vanban.org

Điều 1. Ph ạ m vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng — Nghị quyết 13/2023/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/08/2025
Tiền Giang Ban hành 08/12/2023 Hiệu lực 01/01/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời nghị quyết · 8 phiên bản · 17 năm
Nghị quyết số 13/2023/NQ-HĐND Quy định mức thu, đơn vị tính phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 13/2023/NQ-HĐND
01/01/2024Bản gốcThay thế Đang xem
Nghị quyết số 20/2017/NQ-HĐND Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 20/2017/NQ-HĐND
Nghị quyết số 04/2016/NQ-HĐND Quy định về mức thu, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 04/2016/NQ-HĐND
Nghị quyết số 18/2011/NQ-HĐND Quy định về mức thu, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 18/2011/NQ-HĐND
Nghị quyết số 183/2008/NQ-HĐND Quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 183/2008/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 13/2023/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Ph ạ m vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định mức thu, đơn vị tính phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.

2. Đối tượng áp dụng

a) Tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản theo quy định của pháp luật về khoáng sản;

b) Các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan đến phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản.

Điều 2. Mức thu, đơn vị tính

1. Mức thu, đơn vị tính

a) Các loại cát khác (trừ cát vàng, cát trắng): 6.000 đồng/m3;

b) Đất sét làm gạch, ngói: 3.000 đồng/m3;

c) Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình; các loại đất khác: 2.000 đồng/m3;

d) Nước khoáng thiên nhiên: 3.000 đồng/m3.

2. Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản không kim loại tận thu bằng 60% mức phí của loại khoáng sản không kim loại tương ứng tại khoản 1 nêu trên.

3. Trường hợp có phát sinh, khai thác thêm các loại khoáng sản khác với các loại khoáng sản không kim loại tại khoản 1 nêu trên thì thu với mức tối đa theo Biểu khung mức thu phí ban hành kèm theo Nghị định số 27/2023/NĐ-CP ngày 31 tháng 5 năm 2023 của Chính phủ quy định phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản.

4. Việc tính, kê khai, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Tiền Giang thực hiện theo quy định tại Nghị định số 27/2023/NĐ-CP.