vanban.org

Điều 1. Nhất trí thông qua Nghị quyết về kiện toàn, củng cố mạng lưới thú y cấp xã trên địa bàn tỉnh Bình Định như sau: — Nghị quyết 13/2023/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 29/05/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 29/05/2026 Thay thế: 55/2026/NQ-HĐND · 29/05/2026
Bình Định Ban hành 14/07/2023 Hiệu lực 01/08/2023 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị quyết · 5 phiên bản · 20 năm
Nghị quyết 55/2026/NQ-HĐND Kiện toàn mạng lưới thú y cấp xã trên địa bàn tỉnh Gia Lai · 55/2026/NQ-HĐND
Nghị quyết số 13/2023/NQ-HĐND Về kiện toàn, củng cố mạng lưới thú y cấp xã trên địa bàn tỉnh Bình Định · 13/2023/NQ-HĐND
29/05/202655/2026/NQ-HĐNDSửa đổi Đang xem 01/08/2023Bản gốcThay thế
Nghị quyết số 04/2006/NQ-HĐND Về việc thông qua ðề án Kiện toàn tổ chức mạng lưới thú y cơ sở · 04/2006/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 13/2023/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Nhất trí thông qua Nghị quyết về kiện toàn, củng cố mạng lưới thú y cấp xã trên địa bàn tỉnh Bình Định như sau:

1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

a) Phạm vi điều chỉnh: Quy định số lượng, chế độ đối với nhân viên thú y các xã, phường, thị trấn (gọi chung là nhân viên thú y cấp xã) trên địa bàn tỉnh Bình Định (trừ các xã, phường, thị trấn không có chăn nuôi theo phê duyệt của cấp có thẩm quyền).

b) Đối tượng áp dụng:

- Nhân viên thú y tại xã, phường, thị trấn;

- Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

2. Quy định tiêu chuẩn, số lượng, chế độ nhân viên thú y cấp xã

a) Tiêu chuẩn:

- Trình độ đào tạo: Có trình độ trung cấp trở lên một trong các chuyên ngành về: Thú y, chăn nuôi thú y, chăn nuôi, bệnh học thủy sản, nuôi trồng thủy sản. Đối với địa bàn cấp xã thuộc khu vực miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, nhân viên thú y cấp xã có trình độ sơ cấp trở lên một trong các chuyên ngành quy định nêu trên.

- Năng lực chuyên môn, nghiệp vụ: Hiểu biết và chấp hành các quy định của pháp luật về thú y và pháp luật khác có liên quan; nắm bắt và đánh giá được tình hình phát triển chăn nuôi động vật, nuôi trồng thủy sản trên địa bàn quản lý; có kiến thức nhận biết dịch bệnh động vật trên địa bàn quản lý; có năng lực tham mưu, tổ chức, thực hiện công tác thú y; có kỹ năng tuyên truyền, vận động quần chúng thực hiện quy định pháp luật về thú y; có ý thức trách nhiệm, tinh thần học hỏi nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ để hoàn thành các nhiệm vụ được giao; hăng năm, được đánh giá hoàn thành nhiệm vụ.

- Sức khỏe: Có đủ sức khỏe để thực hiện nhiệm vụ theo quy định.

- Độ tuổi: Báo đảm độ tuổi làm việc theo quy định của pháp luật về lao động.

b) Số lượng: Mỗi xã, phường, thị trấn được bố trí 01 nhân viên thú y.

c) Chế độ:

- Mức phụ cấp: Nhân viên thú y cấp xã được hưởng phụ cấp hàng tháng bằng hệ số 1,3 nhân (x) với mức lương cơ sở hiện hành.

- Nhân viên thú y cấp xã được tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ và được hỗ trợ 100% mức phí đóng bảo hiểm y tế theo quy định.

3. Quy định về quản lý và điều hành

Nhân viên thú y cấp xã chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành trực tiếp của UBND cấp xã và cơ quan chuyên môn chăn nuôi thú y cấp huyện.

4. Nguồn kinh phí thực hiện

Ngân sách tỉnh hỗ trợ 100% kinh phí: Chi trả phụ cấp, hỗ trợ bảo hiểm y tế và tập huấn chuyên môn nghiệp vụ.