Điều 1. Quy định mức thu phí đăng ký biện pháp bảo đảm, phí cung cấp thông tin về biện pháp bảo đảm trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh như sau:
1. Mức thu phí đăng ký biện pháp bảo đảm, phí cung cấp thông tin về biện pháp bảo đảm:
| Stt | Tên phí | Mức thu | |
| Khi thực hiện thủ tục hành chính trực tiếp | Khi thực hiện thủ tục hành chính qua dịch vụ công trực tuyến | ||
| I | Đăng ký biện pháp bảo đảm | ||
| 1 | Đăng ký biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất. | 80.000 | 50.000 |
| 2 | Đăng ký thông báo xử lý tài sản bảo đảm, đăng ký thay đổi, xóa đăng ký thông báo xử lý tài sản bảo đảm là quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất. | 70.000 | 40.000 |
| 3 | Đăng ký thay đổi biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất. | 60.000 | 30.000 |
| 4 | Xóa đăng ký biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất. | 20.000 | 10.000 |
| II | Cung cấp thông tin | ||
| 1 | Cung cấp thông tin về biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất. | 30.000 | 20.000 |
2. Việc miễn, giảm phí đăng ký biện pháp bảo đảm, phí cung cấp thông tin về biện pháp bảo đảm thực hiện theo quy định của Luật Phí và lệ phí.
3. Không áp dụng thu phí đăng ký biện pháp bảo đảm đối với các trường hợp sau:
a) Cá nhân, hộ gia đình đăng ký biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất để vay vốn tại tổ chức tín dụng để sản xuất, kinh doanh phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn theo quy định tại Nghị định số 55/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ;
b) Yêu cầu sửa chữa sai sót về nội dung đăng ký biện pháp bảo đảm, hợp đồng cho thuê tài chính do lỗi của đăng ký viên;
c) Thông báo việc kê biên tài sản thi hành án, yêu cầu thay đổi nội dung đã thông báo việc kê biên tài sản thi hành án, xóa thông báo việc kê biên.
4. Tỷ lệ phần trăm trích lại cho đơn vị thu phí:
Phí đăng ký biện pháp bảo đảm, phí cung cấp thông tin về biện pháp bảo đảm là khoản thu thuộc ngân sách Nhà nước. Đơn vị tổ chức thu phí được trích lại theo tỷ lệ như sau:
a) Được trích lại 80% (tám mươi phần trăm) của tổng số phí thu được để chi phí cho thực hiện công việc dịch vụ, thu phí theo chế độ quy định.
b) Đơn vị thu phí có trách nhiệm kê khai, nộp và quyết toán 20% (hai mươi phần trăm) của tổng số phí thu được vào Ngân sách nhà nước theo quy định hiện hành.
5. Các nội dung khác liên quan đến việc thu, nộp phí không quy định tại Nghị quyết này được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí; Nghị định số 99/2022/NĐ-CP ngày 30 tháng 11 năm 2022 của Chính phủ về đăng ký biện pháp bảo đảm; Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ; Thông tư số 78/2021/TT-BTC ngày 17 tháng 9 năm 2021 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điều của Luật Quản lý thuế ngày 13 tháng 6 năm 2019, Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ và các văn bản pháp luật có liên quan.