vanban.org

Điều 1. Quy định một số nội dung, mức hỗ trợ đối với người cai nghiện ma túy, người làm công tác cai nghiện ma túy trên địa bàn tỉnh An Giang — Nghị quyết 13/2023/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 23/07/2023 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
An Giang Ban hành 13/07/2023 Hiệu lực 23/07/2023 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 6 năm
Nghị quyết số 13/2023/NQ-HĐND Quy định một số nội dung, mức hỗ trợ đối với người cai nghiện ma túy, người làm công tác cai nghiện ma túy trên địa bàn tỉnh An Giang · 13/2023/NQ-HĐND
23/07/2023Bản gốcThay thế Hiện hành
Nghị quyết số 05/2020/NQ-HĐND Quy định chế độ hỗ trợ, mức đóng góp đối với người nghiện ma túy cai nghiện tự nguyện trên địa bàn tỉnh An Giang · 05/2020/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 13/2023/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định một số nội dung, mức hỗ trợ đối với người cai nghiện ma túy, người làm công tác cai nghiện ma túy trên địa bàn tỉnh An Giang

1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định chính sách hỗ trợ đối với người cai nghiện ma túy, người trực tiếp quản lý đối tượng cai nghiện ma túy, quản lý sau cai nghiện ma túy và chế độ đối với người làm việc tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập.

2. Đối tượng áp dụng

a) Người nghiện ma túy bị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc hoặc người nghiện ma túy trong thời gian chờ lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện công lập theo Luật Xử lý vi phạm hành chính; Luật Phòng, chống ma túy.

b) Người cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng và các cơ sở cai nghiện ma túy.

c) Người bị quản lý sau cai nghiện tại nơi cư trú.

d) Cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan đến việc quản lý, sử dụng kinh phí sự nghiệp từ ngân sách nhà nước thực hiện chế độ áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện ma túy bắt buộc, công tác cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng, cơ sở cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện ma túy.

3. Nội dung chính sách

a) Hỗ trợ tối đa 300.000 đồng để cơ sở cai nghiện ma túy thực hiện mua sắm 01 bộ quần áo cấp cho người cai nghiện bắt buộc khi chấp hành xong quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện trở về địa phương nơi cư trú (nếu họ không có).

b) Chi thù lao hàng tháng đối với người được giao nhiệm vụ tư vấn tâm lý, xã hội, quản lý hỗ trợ các đối tượng cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng và người bị quản lý sau cai nghiện ma túy tại cấp xã theo phân công của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã bằng 0,6 mức lương cơ sở/người/tháng.

c) Hỗ trợ cai nghiện ma túy tự nguyện tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập:

Bố trí chỗ ở miễn phí tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập trong suốt thời gian cai nghiện.

Hỗ trợ 95% chi phí cai nghiện ma túy và thuốc chữa bệnh thông thường cho các đối tượng: Người dân tộc thiểu số; người bị nhiễm HIV/AIDS; người thuộc hộ cận nghèo; người từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi.

d) Trợ cấp đặc thù đối với người làm việc tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập:

Công chức, viên chức, người lao động làm việc tại Cơ sở Cai nghiện ma túy tỉnh An Giang được hưởng trợ cấp đặc thù: 1.800.000 đồng/người/tháng.

Nhân sự do cơ quan công an, y tế được điều động, cử đến làm việc, hỗ trợ tại Cơ sở Cai nghiện ma túy tỉnh An Giang từ 06 tháng trở lên được hưởng trợ cấp đặc thù: 1.800.000 đồng/người/tháng.

4. Kinh phí thực hiện: Do ngân sách địa phương đảm bảo theo phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành.