Điều 3. Quy định chung về căn cứ tiêu chí phân bổ
1. Quy mô dân số; số hộ nghèo, hộ cận nghèo; tỷ lệ hộ nghèo, tỷ lệ hộ cận nghèo của huyện, thành phố căn cứ vào số liệu công bố của Ủy ban nhân dân tỉnh về phê duyệt kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2021 theo chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2021-2025 để tính hệ số.
2. Số đơn vị hành chính cấp xã của huyện, thành phố căn cứ vào số liệu công bố tại thời điểm 31 tháng 12 năm 2021 của Cục Thống kê tỉnh để tính hệ số.
3. Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng thấp còi tại các huyện, thành phố căn cứ vào số liệu công bố tại thời điểm 31 tháng 12 năm 2021 của Sở Y tế để tính hệ số.
4. Số lượng tuyển sinh về đào tạo nghề trên địa bàn huyện nghèo căn cứ vào số liệu công bố năm 2020 của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội để tính hệ số.
5. Lực lượng lao động từ đủ 15 tuổi trở lên căn cứ vào số liệu công bố năm 2020 của Cục Thống kê tỉnh để tính hệ số.
6. Địa bàn khó khăn (huyện nghèo) căn cứ theo Quyết định số 353/QĐ-TTg ngày 15 tháng 3 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt danh sách huyện nghèo, xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo giai đoạn 2021-2025 để tính hệ số.