vanban.org

Điều 2. Quy định chế độ thưởng, hỗ trợ — Nghị quyết 13/2022/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/04/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/04/2025 Thay thế: 08/2025/NQ-HĐND · 20/03/2025
Hà Nam Ban hành 04/08/2022 Hiệu lực 15/08/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 4 năm
Nghị quyết số 08/2025/NQ-HĐND Quy định chế độ thưởng, hỗ trợ đối với học sinh, học viên và giáo viên bồi dưỡng học sinh, học viên tham gia, đoạt giải trong các kỳ thi, cuộc thi · 08/2025/NQ-HĐND
Nghị quyết số 13/2022/NQ-HĐND Quy định chế độ thưởng, hỗ trợ đối với học sinh, học viên đoạt giải và giáo viên bồi dưỡng học sinh, học viên đoạt giải trong các kỳ thi, cuộc thi · 13/2022/NQ-HĐND
01/04/202508/2025/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 15/08/2022Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 13/2022/NQ-HĐND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Quy định chế độ thưởng, hỗ trợ

1. Nguyên tắc thực hiện

a) Mức thưởng, hỗ trợ đối với học sinh đoạt giải và giáo viên bồi dưỡng học sinh đoạt giải trong các kỳ thi, cuộc thi quy định tại điểm a, điểm b, khoản 2, Điều 1 Nghị quyết này được tính theo mức lương cơ sở tại thời điểm quyết định thưởng nhân với hệ số; các mức thưởng, hỗ trợ chưa bao gồm tiền thưởng của Chính phủ, các Bộ, Ngành, các tổ chức, cá nhân.

b) Đối với thi học sinh giỏi các môn thể thao học sinh phổ thông cấp tỉnh: học sinh đoạt được nhiều giải ở các nội dung thi đấu cá nhân thì được nhận mức thưởng, hỗ trợ của tất cả các giải đó.

c) Đối với môn bóng đá thiếu niên, nhi đồng cấp tỉnh: mức thưởng, hỗ trợ theo đội.

d) Trường hợp giáo viên trực tiếp giảng dạy, ôn luyện, tập huấn, hướng dẫn có nhiều học sinh đoạt giải thì mức thưởng, hỗ trợ bằng tổng các mức thưởng, hỗ trợ tương ứng.

e) Ngoài chế độ thưởng, hỗ trợ đối với học sinh đoạt giải và giáo viên bồi dưỡng học sinh đoạt giải trong các kỳ thi, cuộc thi quy định tại Nghị quyết này, học sinh, giáo viên thuộc đối tượng quy định tại khoản 2, Điều 1 của Nghị quyết này được hưởng chế độ, chính sách theo quy định hiện hành của Nhà nước.

2. Mức thưởng, hỗ trợ đối với học sinh

a) Mức thưởng đối với học sinh đoạt giải:

Đơn vị tính: Mức lương cơ sở

TTCấp dự thiMức thưởng (học sinh, nhóm học sinh) theo giải, huy chương đoạt được
Nhất (Huy chương Vàng)Nhì (Huy chương Bạc)Ba (Huy chương Đồng)Khuyến khích (Bằng khen của Ban Tổ chức)
1Tỉnh01 lần0,7 lần0,5 lần0,3 lần
2Quốc gia10 lần7,0 lần5,0 lần3,0 lần
3Đông Nam Á20 lần15 lần10 lần5,0 lần
4Châu Á30 lần25 lần20 lần10 lần
5Quốc tế40 lần35 lần25 lần15 lần

b) Mức thưởng, hỗ trợ đối với học sinh được chọn vào đội tuyển chính thức, dự thi nhưng chưa đạt giải:

Quốc tế: 10 lần mức lương cơ sở; châu Á: 7,5 lần mức lương cơ sở; khu vực Đông Nam Á: 5 lần mức lương cơ sở.

c) Đối với môn bóng đá thiếu niên, nhi đồng cấp tỉnh (mức thưởng, hỗ trợ theo đội):

- Giải Nhất: 5,0 lần mức lương cơ sở.
- Giải Nhì: 3,5 lần mức lương cơ sở.
- Giải Ba: 2,5 lần mức lương cơ sở.

3. Mức thưởng, hỗ trợ đối với giáo viên

a) Mức thưởng đối với giáo viên có học sinh đạt giải:

Đơn vị tính: Mức lương cơ sở

TTCấp dự thiMức thưởng (giáo viên, nhóm giáo viên) có học sinh đạt giải, huy chương
Nhất (Huy chương Vàng)Nhì (Huy chương Bạc)Ba (Huy chương Đồng)Khuyến khích (Bằng khen của Ban tổ chức)
1Tỉnh0,6 lần0,42 lần0,3 lần0,18 lần
2Quốc gia6,0 lần4,2 lần3,0 lần1,8 lần
3Đông Nam Á20 lần15 lần10 lần5,0 lần
4Châu Á30 lần25 lần20 lần10 lần
5Quốc tế40 lần35 lần25 lần15 lần

b) Mức thưởng, hỗ trợ đối với giáo viên có học sinh được chọn vào đội tuyển chính thức, dự thi nhưng chưa đạt giải:

Quốc tế: 10 lần mức lương cơ sở; châu Á: 7,5 lần mức lương cơ sở; khu vực Đông Nam Á: 5 lần mức lương cơ sở.

4. Nguồn kinh phí thưởng, hỗ trợ

a) Ngân sách tỉnh.

b) Nguồn kinh phí cấp cho sự nghiệp giáo dục và đào tạo hằng năm.

c) Các nguồn hợp pháp khác.