vanban.org

Điều 5. Mức trợ giúp xã hội — Nghị quyết 13/2022/NQ-HĐND

Cần Thơ Ban hành 09/12/2022 Hiệu lực 01/01/2023 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 3 năm
Nghị quyết số 13/2022/NQ-HĐND Quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội và đối tượng khó khăn khác chưa được quy định tại Nghị định số 20/2021/NĐ-CP · 13/2022/NQ-HĐND
12/12/202420/2024/NQ-HĐNDSửa đổi Hiện hành 01/01/2023Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 13/2022/NQ-HĐND › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Mức trợ giúp xã hội

1. Mức trợ giúp xã hội thường xuyên tại cộng đồng; trợ giúp xã hội khẩn cấp; chăm sóc, nuôi dưỡng tại cộng đồng; chăm sóc, nuôi dưỡng đối tượng bảo trợ xã hội tại cơ sở trợ giúp xã hội được quy định tại Phụ lục I đính kèm. Các mức trợ giúp xã hội không quy định tại Nghị quyết này được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 20/2021/NĐ-CP.

Sửa đổi bởi 20/2024/NQ-HĐND · hiệu lực 12/12/2024

2. Mức trợ cấp xã hội hàng tháng và hỗ trợ chi phí mai táng đối với đối tượng quy định tại Điều 4 Nghị quyết này:a) Mức trợ cấp xã hội hàng tháng - Người khuyết tật nặng, người khuyết tật đặc biệt nặng theo quy định pháp luật về người khuyết tật là thế hệ thứ ba (cháu nội, cháu ngoại) của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học: 1.125.000 đồng. - Trẻ em thuộc hộ nghèo hoặc hộ cận nghèo mắc bệnh hiểm nghèo hoặc bệnh phải điều trị dài ngày theo quy định của cơ quan có thẩm quyền; trẻ em nhiễm HIV/AIDS thuộc hộ cận nghèo: 1.500.000 đồng. - Trẻ em mồ côi cha hoặc mẹ (cha hoặc mẹ mất do nhiễm COVID-19) có hoàn cảnh khó khăn: + Trẻ em dưới 04 tuổi: 1.250.000 đồng. + Trẻ em từ đủ 04 tuổi đến dưới 16 tuổi: 750.000 đồng.b) Hỗ trợ chi phí mai táng: 10.000.000 đồng.