Điều 5. Dự án 2: Đa dạng hóa sinh kế, phát triển mô hình giảm nghèo.
1. Phân bổ vốn ngân sách trung ương của Dự án: Tối đa 15% cho cơ quan chuyên môn chủ trì dự án; tối thiểu 85% cho các địa phương.
2. Tiêu chí và hệ số phân bổ vốn cho địa phương
a) Tiêu chí 1: Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện.
Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện Hệ sốDưới 5,2% 0,2Từ 5,2% đến dưới 10,4% 0,5Từ 10,4% trở lên 0,7
b) Tiêu chí 2: Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện.
Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện Hệ sốDưới 1.600 hộ 0,3Từ 1.600 hộ đến dưới 3.300 hộ 0,6Từ 3.300 hộ trở lên 0,9
c) Tiêu chí 3: Số đơn vị hành chính cấp xã của huyện.
Số đơn vị hành chính cấp xã của huyện Hệ sốDưới 6 xã 0,7Từ 6 đến dưới 12 xã 1,3Từ 12 xã trở lên 2
d) Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn cho địa phương
Vốn ngân sách trung ương phân bổ cho từng huyện được tính theo công thức:
Ci = Q. Xi .Yi
Trong đó:
Ci là vốn ngân sách trung ương phân bổ cho huyện thứ i.
5
Xi là tổng số các hệ số tiêu chí tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo, tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện thứ i.
Yi là tổng hệ số tiêu chí số đơn vị hành chính cấp xã của huyện thứ i theo
công thức: Yi = ĐVi.
ĐVi là hệ số đơn vị hành chính cấp xã của huyện thứ i.
Q là vốn bình quân cho một huyện được tính theo công thức:
G là tổng số vốn ngân sách trung ương phân bổ cho các huyện để thực hiện Dự án 2 của Chương trình.
Điều 6. Dự án 3: Hỗ trợ phát triển sản xuất, cải thiện dinh dưỡng.
1. Tiểu dự án 1: Hỗ trợ phát triển sản xuất trong lĩnh vực nông nghiệp.
a) Phân bổ vốn ngân sách trung ương của Tiểu dự án: Tối đa 2% cho cơ quan chuyên môn chủ trì tiểu dự án; tối thiểu 98% cho các địa phương.
b) Tiêu chí và hệ số phân bổ vốn cho địa phương
- Tiêu chí 1: Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện.
Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện Hệ sốDưới 5,2% 0,2Từ 5,2% đến dưới 10,4% 0,5Từ 10,4% trở lên 0,7
- Tiêu chí 2: Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện.
Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện Hệ sốDưới 1.600 hộ 0,3Từ 1.600 hộ đến dưới 3.300 hộ 0,6Từ 3.300 hộ trở lên 0,9
- Tiêu chí 3: Số đơn vị hành chính cấp xã của huyện.
Số đơn vị hành chính cấp xã của huyện Hệ sốDưới 6 xã 0,7Từ 6 đến dưới 12 xã 1,3Từ 12 xã trở lên 2
c) Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn cho địa phương
Vốn ngân sách trung ương phân bổ cho từng huyện được tính theo công thức:
Đi = Q.Xi.Yi
Trong đó:
6
Đi là vốn ngân sách trung ương phân bổ cho huyện thứ i.
Xi là tổng số các hệ số tiêu chí tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo, tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện thứ i.
Yi là tổng hệ số tiêu chí số đơn vị hành chính cấp xã của huyện thứ i theo công thức: Yi = ĐVi.
ĐVi là hệ số đơn vị hành chính cấp xã của huyện thứ i.
Q là vốn bình quân cho một huyện được tính theo công thức:
G là tổng số vốn ngân sách trung ương phân bổ cho các huyện để thực hiện Tiểu dự án 1 thuộc Dự án 3 của Chương trình.
2. Tiểu dự án 2: Cải thiện dinh dưỡng.
a) Phân bổ vốn ngân sách trung ương của Tiểu dự án: Tối đa 10% cho cơ quan chuyên môn chủ trì dự án hoặc tiểu dự án; tối thiểu 90% cho các địa phương.
b) Tiêu chí và hệ số phân bổ vốn cho địa phương
- Tiêu chí 1: Số đơn vị hành chính cấp xã của huyện.
Số đơn vị hành chính cấp xã của huyện Hệ sốDưới 6 xã 0,7Từ 6 đến dưới 12 xã 1,3Từ 12 xã trở lên 2
- Tiêu chí 2: Tỷ lệ suy dinh duỡng thấp còi của trẻ em dưới 5 tuổi của huyện.
Tỷ lệ suy dinh dưỡng thấp còi của trẻ em dưới 5 tuổi của huyện Hệ sốDưới 8% 0,5Từ 8% đến dưới 16% 1,0Từ 16% trở lên 1,6
Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng thấp còi theo số liệu năm 2020 của Sở Y tế.
c) Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn cho địa phương.
Vốn ngân sách trung ương phân bổ cho từng huyện được tính theo công thức:
Ei = Q.Yi.DDi
Trong đó:
Ei là vốn ngân sách trung ương phân bổ cho huyện thứ i.
DDi là hệ số tỷ lệ suy dinh dưỡng thấp còi trẻ em dưới 5 tuổi của huyện thứ i.
Yi là tổng hệ số tiêu chí số đơn vị hành chính cấp xã của huyện thứ i theo
công thức: Yi = ĐVi.
ĐVi là hệ số đơn vị hành chính cấp xã của huyện thứ i.
7
Q là vốn bình quân cho một huyện được tính theo công thức:
G là tổng số vốn ngân sách trung ương phân bổ cho các huyện để thực hiện Tiểu dự án 2 thuộc Dự án 3 của Chương trình.
Điều 7. Dự án 4: Phát triển giáo dục nghề nghiệp, việc làm bền vững.
1. Tiểu dự án 1: Phát triển giáo dục nghề nghiệp vùng nghèo, vùng khó khăn.
a) Đối với vốn sự nghiệp: Phân bổ tối thiểu 40% tổng số vốn sự nghiệp ngân sách trung ương của Tiểu dự án cho các địa phương để hỗ trợ đào tạo nghề cho người lao động thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo và tối đa 60% cho cơ quan chuyên môn chủ trì tiểu dự án.
b) Tiêu chí và hệ số phân bổ vốn cho địa phương
- Tiêu chí 1: Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện.
Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện Hệ sốDưới 5,2% 0,2Từ 5,2% đến dưới 10,4% 0,5Từ 10,4% trở lên 0,7
- Tiêu chí 2: Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện.
Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện Hệ sốDưới 1.600 hộ 0,3Từ 1.600 hộ đến dưới 3.300 hộ 0,6Từ 3.300 hộ trở lên 0,9
- Tiêu chí 3: số đơn vị hành chính cấp xã của huyện.
Số đơn vị hành chính cấp xã của huyện Hệ sốDưới 6 xã 0,7Từ 6 đến dưới 12 xã 1,3Từ 12 xã trở lên 2
- Tiêu chí 4: Số lượng tuyển sinh trên địa bàn huyện.
Số lượng tuyển sinh trên địa bàn huyện Hệ sốDưới 300 người/năm 0,2Từ 300 người/năm đến dưới 600.000 người/năm 0,5Từ 600.000 người/năm trở lên 0,7
Số lượng tuyển sinh trên địa bàn huyện để tính hệ số được xác định căn cứ vào số liệu kết quả tuyển sinh năm 2020 do Sở Lao động - Thương binh và Xã hội công bố.
c) Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn cho địa phương
Vốn ngân sách trung ương phân bổ cho từng huyện được tính theo công thức:
Ki = Q.Xi
Trong đó:
Ki là vốn ngân sách trung ương phân bổ cho huyện thứ i.
Xi là tổng số các hệ số tiêu chí của huyện thứ i theo công thức:
Xi = TLi + QM1 + ĐVi + TSi
TLi là hệ số tiêu chí tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện thứ i.
QMi là hệ số tiêu chí tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện thứ i.
ĐVi là hệ số đơn vị hành chính cấp xã của huyện thứ i.
TSi là hệ số tiêu chí số lượng tuyển sinh các đối tượng của Tiểu dự án trên địa bàn huyện thứ i.
Q là vốn bình quân cho một huyện được tính theo công thức:
G là tổng số vốn ngân sách trung ương phân bổ cho các huyện thực hiện Tiểu dự án 1 thuộc Dự án 4 của Chương trình để hỗ trợ đào tạo nghề cho người lao động thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo.
2. Tiểu dự án 3: Hỗ trợ việc làm bền vững.
a) Phân bổ vốn ngân sách trung ương của Tiểu dự án 100% cho cơ quan chuyên môn chủ trì tiểu dự án.
b) Tiêu chí và hệ số phân bổ vốn cho địa phương
- Tiêu chí 1: Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện.
Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện Hệ sốDưới 5,2% 0,2Từ 5,2% đến dưới 10,4% 0,5Từ 10,4% trở lên 0,7
- Tiêu chí 2: Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện.
Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện Hệ sốDưới 1.600 hộ 0,3Từ 1.600 hộ đến dưới 3.300 hộ 0,6Từ 3.300 hộ trở lên 0,9
- Tiêu chí 3: Lực lượng lao động từ đủ 15 tuổi trở lên trên địa bàn huyện.
Huyện có lực lượng lao động từ đủ 15 tuổi trở lên trên địa bàn Hệ sốDưới 40.000 người 0,8Từ 40.000 người đến dưới 80.000 người 1,7Từ 80.000 người trở lên 2,5
Lực lượng lao động từ đủ 15 tuổi trở lên trên địa bàn huyện căn cứ vào số liệu báo cáo năm 2020 của Cục thống kê.
c) Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn cho địa phương
Vốn ngân sách trung ương phân bổ cho từng huyện được tính theo công thức:
Mi = Q.Xi.Yi
Trong đó:
Mi là vốn ngân sách trung ương phân bổ cho huyện thứ i.
Xi là tổng số các hệ số tiêu chí tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo, tổng
số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện thứ i.
Yi là hệ số lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên của huyện thứ i.
Q là vốn bình quân cho một huyện được tính theo công thức:
G là tổng số vốn ngân sách trung ương để phân bổ cho các huyện thực hiện Tiểu dự án 3 thuộc Dự án 4 của Chương trình.
Điều 8. Dự án 6: Truyền thông và giảm nghèo về thông tin.
1. Tiểu dự án 1: Giảm nghèo về thông tin.
a) Phân bổ vốn ngân sách trung ương của Tiểu dự án: tối đa 30% cho cơ quan chuyên môn chủ trì tiểu dự án; tối thiểu 70% cho các địa phương.
b) Tiêu chí và hệ số phân bổ vốn cho địa phương
- Tiêu chí 1: Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện.
Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện Hệ sốDưới 5,2% 0,2Từ 5,2% đến dưới 10,4% 0,5Từ 10,4% trở lên 0,7
- Tiêu chí 2: Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện.
Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện Hệ sốDưới 1.600 hộ 0,3Từ 1.600 hộ đến dưới 3.300 hộ 0,6Từ 3.300 hộ trở lên 0,9
10
- Tiêu chí 3: số đơn vị hành chính cấp xã của huyện.
Số đơn vị hành chính cấp xã của huyện Hệ sốDưới 6 xã 0,7Từ 6 đến dưới 12 xã 1,3Từ 12 xã trở lên 2
c) Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn cho địa phương
Vốn ngân sách trung ương phân bổ cho từng huyện được tính theo công thức:
Ni = Q.Xi.Yi + Di
Trong đó:
Ni là vốn ngân sách trung ương phân bổ cho huyện thứ i.
Xi là tổng số các hệ số tiêu chí tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo, tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện thứ i.
Yi là tổng hệ số tiêu chí số đơn vị hành chính cấp xã của huyện thứ i quy định tại theo công thức: Yi = ĐVi.
ĐVi là hệ số đơn vị hành chính cấp xã của huyện thứ i.
Di là nhu cầu kinh phí thực hiện nội dung đặc thù giảm nghèo thông tin theo hướng dẫn của cơ quan chủ trì Tiểu dự án của huyện thứ i.
Q là vốn bình quân cho một huyện được tính theo công thức:
G là tổng số vốn ngân sách trung ương phân bổ cho các huyện để thực hiện Tiểu dự án 1 thuộc Dự án 6; D là tổng nhu cầu kinh phí thực hiện nội dung đặc thù giảm nghèo thông tin của các huyện.
2. Tiểu dự án 2: Truyền thông về giảm nghèo đa chiều.
a) Phân bổ vốn ngân sách trung ương của Tiểu dự án: Tối đa 35% cho cơ quan chuyên môn chủ trì tiểu dự án; tối thiểu 65% cho các địa phương.
b) Tiêu chí và hệ số phân bổ vốn cho địa phương
- Tiêu chí 1: Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện.
Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện Hệ sốDưới 5,2% 0,2Từ 5,2% đến dưới 10,4% 0,5Từ 10,4% trở lên 0,7
- Tiêu chí 2: Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện.
Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện Hệ sốDưới 1.600 hộ 0,3Từ 1.600 hộ đến dưới 3.300 hộ 0,6Từ 3.300 hộ trở lên 0,9
- Tiêu chí 3: Số đơn vị hành chính cấp xã của huyện.
Số đơn vị hành chính cấp xã của huyện Hệ sốDưới 6 xã 0,7Từ 6 đến dưới 12 xã 1,3Từ 12 xã trở lên 2
c) Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn cho địa phương
Vốn ngân sách trung ương phân bổ cho từng huyện được tính theo công thức:
Pi = Q.Xi.Yi
Trong đó:
Pi là vốn ngân sách trung ương phân bổ cho huyện thứ i.
Xi là tổng số các hệ số tiêu chí tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo, tổng
số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện thứ i.
Yi là tổng hệ số tiêu chí số đơn vị hành chính cấp xã của huyện thứ i quy
định tại theo công thức: Yi = ĐVi
ĐVi là hệ số đơn vị hành chính cấp xã của huyện thứ i.
Q là vốn bình quân cho một huyện được tính theo công thức:
G là tổng số vốn ngân sách trung ương phân bổ cho các huyện để thực
hiện Tiểu dự án 2, thuộc Dự án 6.
Điều 9. Dự án 7: Nâng cao năng lực và giám sát, đánh giá Chương trình.
1. Phân bổ vốn ngân sách trung ương của Tiểu dự án: Tối đa 25% cho cơ quan chuyên môn chủ trì tiểu dự án; tối thiểu 75% cho các địa phương.
2. Tiêu chí và hệ số phân bổ vốn cho địa phương
- Tiêu chí 1: Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện.
Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện Hệ sốDưới 5,2% 0,2Từ 5,2% đến dưới 10,4% 0,5Từ 10,4% trở lên 0,7
- Tiêu chí 2: Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện.
Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện Hệ sốDưới 1.600 hộ 0,3Từ 1.600 hộ đến dưới 3.300 hộ 0,6Từ 3.300 hộ trở lên 0,9
- Tiêu chí 3: Số đơn vị hành chính cấp xã của huyện.
Số đơn vị hành chính cấp xã của huyện Hệ sốDưới 6 xã 0,7Từ 6 đến dưới 12 xã 1,3Từ 12 xã trở lên 2
c) Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn cho địa phương
Vốn ngân sách trung ương phân bổ cho từng huyện được tính theo công thức:
Ri = Q.Xi.Yi
Trong đó:
Ri là vốn ngân sách trung ương phân bổ cho huyện thứ i.
Xi là tổng số các hệ số tiêu chí tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo, tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện thứ i.
Yi là tổng hệ số tiêu chí số đơn vị hành chính cấp xã của huyện thứ i quy định tại theo công thức: Yi = ĐVi
ĐVi là hệ số đơn vị hành chính cấp xã của huyện thứ i.
Q là vốn bình quân cho một huyện được tính theo công thức:
G là tổng số vốn ngân sách trung ương phân bổ cho các huyện để thực hiện Dự án 7.
Điều 10. Quy định tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình.
Ngân sách địa phương (cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã) đối ứng tối thiểu
bằng 15% tổng ngân sách trung ương hỗ trợ thực hiện Chương trình. Ủy ban
nhân dân tỉnh cân đối nguồn lực của các cấp ngân sách trong kế hoạch 05 năm
và hàng năm phù hợp, đảm bảo tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương theo
quy định.