Điều 1. Quy định mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc, như sau:
1. Đối tượng áp dụng
a) Trẻ em, học sinh học tại các trường mầm non, trường tiểu học, trường tiểu học và trung học cơ sở, trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông công lập; học sinh học chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học phổ thông tại Trung tâm giáo dục thường xuyên tỉnh, Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên các huyện, thành phố (sau đây gọi là cơ sở giáo dục công lập) trên địa bàn tỉnh.
b) Các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh.
c) Các cơ quan, tổ chức và cá nhân liên quan.
2. Cơ chế thu học phí
a) Các cơ sở giáo dục công lập được thu học phí để chi trả một phần hoặc toàn bộ chi phí của dịch vụ giáo dục, đào tạo. Mức học phí được xác định theo lộ trình bảo đảm chi phí dịch vụ giáo dục, đào tạo do Chính phủ quy định.
b) Các cơ sở giáo dục công lập thu học phí theo mức thu đối với từng vùng quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều này. Việc phân chia các vùng trong tỉnh được xác định như sau:
Vùng dân tộc thiểu số và miền núi: Gồm các xã, thị trấn theo Quyết định số 861/QĐ-TTg ngày 04 tháng 6 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ về Phê duyệt danh sách các xã khu vực III, khu vực II, Khu vực I thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2025.
Vùng nông thôn: Gồm các xã, thị trấn không phải là vùng dân tộc thiểu số miền núi.
Vùng thành thị: Gồm các phường thuộc thành phố Vĩnh Yên và thành phố Phúc Yên.
c) Học sinh đóng học phí theo mức thu tại cơ sở giáo dục công lập nơi học sinh theo học.
d) Cơ sở giáo dục công lập thu học phí theo số tháng thực học nhưng không quá 09 tháng/năm học.
3. Mức thu học phí năm học 2021 - 2022 giữ nguyên như mức thu năm học 2020 -2021, cụ thể:
| TT | Bậc học | Mức thu học phí (nghìn đồng/học sinh/tháng) | ||
| Thành thị | Nông thôn | Dân tộc thiểu số và miền núi | ||
| 1 | Mầm non: | |||
| Nhà trẻ bán trú | 160 | 100 | 60 | |
| Nhà trẻ không bán trú | 100 | 80 | 40 | |
| Mẫu giáo bán trú | 140 | 80 | 50 | |
| Mẫu giáo không bán trú | 100 | 60 | 30 | |
| 2 | Trung học cơ sở | 80 | 60 | 30 |
| 3 | Trung học phổ thông, giáo dục thường xuyên cấp trung học phổ thông | 120 | 90 | 60 |
| Trường Trung học phổ thông Chuyên Vĩnh Phúc | 180 | |||
4. Mức thu học phí năm học 2022 - 2023
a) Đối với cơ sở giáo dục công lập chưa tự bảo đảm chi thường xuyên:
| T | Bậc học | Mức thu học phí năm học 2022-2023 (nghìn đồng/học sinh/tháng) | ||
| Thành thị | Nông thôn | Dân tộc thiểu số và miền núi | ||
| 1 | Mầm non (nhà trẻ, mẫu giáo bán trú và không bán trú) | 300 | 100 | 50 |
| 2 | Tiểu học | 300 | 100 | 50 |
| 3 | Trung học cơ sở | 300 | 100 | 50 |
| 4 | - Trung học phổ thông. - Giáo dục thường xuyên cấp trung học phổ thông. | 300 | 200 | 100 |
| Trường Trung học phổ thông Chuyên Vĩnh Phúc | 360 | |||
Học sinh tiểu học công lập không phải đóng học phí. Học phí đối với cấp tiểu học quy định tại Nghị quyết này dùng làm cơ sở để hỗ trợ tiền đóng học phí cho học sinh tiểu học tư thục thuộc đối tượng được hưởng chính sách miễn, giảm học phí theo quy định.
b) Đối với cơ sở giáo dục công lập tự bảo đảm chi thường xuyên, mức thu học phí bằng 1,5 lần mức học phí tại điểm a khoản 4 Điều này.
c) Đối với cơ sở giáo dục công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư, mức thu học phí bằng 2,0 lần mức học phí tại điểm a khoản 4 Điều này.
5. Mức thu học phí học trực tuyến Trường hợp học trực tuyến (học Online) mức thu học phí trực tuyến bằng 60% mức thu học phí trực tiếp được quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều này.