vanban.org

Điều 1. Quy định mức hỗ trợ thường xuyên hàng tháng cho chức danh Đội trưởng, Đội phó Đội dân phòng trên địa bàn tỉnh Trà Vinh. — Nghị quyết 13/2021/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2026 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 50/2025/NQ-HĐND · 22/12/2025
Trà Vinh Ban hành 29/06/2021 Hiệu lực 09/07/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 4 phiên bản · 10 năm
Nghị quyết số 13/2021/NQ-HĐND Quy định mức hỗ trợ thường xuyên hàng tháng cho chức danh Đội trưởng, Đội phó Đội dân phòng trên địa bàn tỉnh Trà Vinh · 13/2021/NQ-HĐND
01/01/202650/2025/NQ-HĐNDBãi bỏ Đang xem 09/07/2021Bản gốcThay thế
Nghị quyết số 22/2015/NQ-HĐND Về việc phê duyệt định mức hỗ trợ hàng tháng đối với Đội trưởng, Đội phó Đội dân phòng trên địa bàn tỉnh Trà Vinh · 22/2015/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 13/2021/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định mức hỗ trợ thường xuyên hàng tháng cho chức danh Đội trưởng, Đội phó Đội dân phòng trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.

1. Phạm vi áp dụng: Đội dân phòng được thành lập tại các khu dân cư, khu tập trung đông người,... hoạt động hỗ trợ công tác phòng cháy, chữa cháy.

2. Đối tượng áp dụng và mức hỗ trợ:

a) Đội trưởng Đội dân phòng được hưởng định mức hỗ trợ hàng tháng bằng hệ số là 0,2 mức lương tối thiểu vùng.

b) Đội phó Đội dân phòng được hưởng định mức hỗ trợ hàng tháng bằng hệ số là 0,15 mức lương tối thiểu vùng.

3. Kinh phí thực hiện Kinh phí thực hiện chế độ, chính sách đối với Đội trưởng, Đội phó Đội dân phòng thực hiện theo phân cấp ngân sách hiện hành.