vanban.org

Điều 2. M ức học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập; mức hỗ trợ học phí cho học sinh tiểu học tư thục như sau : — Nghị quyết 13/2021/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 27/04/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 27/04/2024 Thay thế: số 01/2024/NQ-HĐND · 17/04/2024
Phú Yên Ban hành 09/12/2021 Hiệu lực 19/12/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị quyết · 4 phiên bản · 9 năm
Nghị quyết số số 01/2024/NQ-HĐND Quy định mức học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập từ năm học 2023 - 2024 trên địa bàn tỉnh Phú Yên · số 01/2024/NQ-HĐND
Nghị quyết số 13/2021/NQ-HĐND Quy định mức học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Phú Yên · 13/2021/NQ-HĐND
27/04/2024số 01/2024/NQ-HĐNDSửa đổi Đang xem 19/12/2021Bản gốcThay thế
Nghị quyết số 23/2017/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục công lập thuộc địa phương quản lý từ năm học 2016 - 2017 đến năm học 2020 - 2021 ban hành kèm theo Nghị quyết số 48/2016/NQ-HĐND ngày 15 tháng 7 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Yên · 23/2017/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 13/2021/NQ-HĐND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. M ức học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập; mức hỗ trợ học phí cho học sinh tiểu học tư thục như sau :

  1. Mức học phí năm học 2021-2022

Đơn vị: nghìn đồng/trẻ, học sinh/tháng

Vùng Mầm non Trung học cơ sở Trung học phổ thông
Thành thị 60 90 120
Nông thôn 30 36 48
Dân tộc thiểu số và miền núi 15 18 24
  1. Mức học phí năm học 2022-2023

Đơn vị: nghìn đồng/trẻ, học sinh/tháng

Vùng Mầm non Tiểu học Trung học cơ sở Trung học phổ thông
Thành thị 300 300 300 300
Nông thôn 100 100 100 200
Dân tộc thiểu số và miền núi 50 50 50 100

Mức học phí đối với cấp tiểu học tại khoản này là mức để làm căn cứ hỗ trợ tiền đóng học phí cho học sinh tiểu học tư thục ở các địa bàn chưa đủ trường tiểu học công lập và các đối tượng học sinh tiểu học tư thục thuộc đối tượng được hưởng chính sách miễn giảm học phí theo quy định.

  1. Quy định về vùng

a) Vùng thành thị: Bao gồm các phường thuộc thành phố Tuy Hòa, thị xã Sông Cầu, thị xã Đông Hòa; thị trấn thuộc các huyện Tây Hòa, Phú Hòa và Tuy An. Riêng học sinh trung học cơ sở có hộ khẩu thường trú tại xã Hòa Định Đông học tại trường Trung học cơ sở thị trấn Phú Hòa, huyện Phú Hòa được áp dụng mức học phí vùng nông thôn.

b) Vùng dân tộc thiểu số và miền núi: Bao gồm các xã, thị trấn tại Quyết định số 861/QĐ-TTg ngày ngày 04 tháng 6 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt danh sách các xã khu vực III, khu vực II, khu vực I thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2025; xã Đức Bình Tây, huyện Sông Hinh; các xã Sơn Hà, Sơn Nguyên, Sơn Long và Sơn Xuân, huyện Sơn Hòa; các xã Xuân Long, Xuân Phước, Xuân Sơn Nam, Xuân Sơn Bắc, Xuân Quang 2 và Xuân Quang 3, huyện Đồng Xuân; xã Xuân Lâm, thị xã Sông Cầu; xã An Lĩnh, An Thọ và An Xuân, huyện Tuy An; xã Sơn Thành Tây, huyện Tây Hòa; xã Hòa Hội, huyện Phú Hòa.

c) Vùng nông thôn: Bao gồm các xã không thuộc điểm a, điểm b khoản 3 Điều này, thị trấn Củng Sơn (huyện Sơn Hòa) và thị trấn La Hai (huyện Đồng Xuân).

          Học sinh trung học phổ thông có hộ khẩu thường trú ở các xã, thị trấn thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi nêu trên được áp dụng mức học phí vùng dân tộc thiểu số và miền núi.

  1. Trong trường hợp học trực tuyến thì mức thu học phí bằng mức học phí theo từng cấp học, từng năm học được quy định tại Nghị quyết này.
  2. Các quy định khác không nêu trong Nghị quyết này được thực hiện theo Nghị định số 81/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ và các quy định khác của pháp luật hiện hành.