vanban.org

Điều 2 . Sửa đổi mức thu p hí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng, công trình dịch vụ, tiện ích công cộng trong khu vực cửa khẩu trên địa bàn tỉnh Lào Cai quy định tại khoản 3 Điều 4 của Quy định về các loại phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành kèm theo Nghị quyết số 06/2020/NQ-HĐND ngày 10 tháng 7 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai như sau: — Nghị quyết 13/2021/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2026 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 17/2025/NQ-HĐND · 09/12/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 24/2023/NQ-HĐND · 08/12/2023
Lào Cai Ban hành 16/07/2021 Hiệu lực 01/08/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 5 năm
Nghị quyết số 13/2021/NQ-HĐND Dừng thu phí tham quan danh lam thắng cảnh một số điểm du lịch; Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về các loại phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành kèm theo Nghị quyết số 06/2020/NQ-HĐND ngày 10 tháng 7 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai · 13/2021/NQ-HĐND
01/01/202617/2025/NQ-HĐNDBãi bỏ Đang xem 01/08/2021Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 13/2021/NQ-HĐND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Sửa đổi mức thu phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng, công trình dịch vụ, tiện ích công cộng trong khu vực cửa khẩu trên địa bàn tỉnh Lào Cai quy định tại khoản 3 Điều 4 của Quy định về các loại phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành kèm theo Nghị quyết số 06/2020/NQ-HĐND ngày 10 tháng 7 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai  như sau:

“3. Mức thu phí:

a) Đối với xe vận chuyển khoáng sản là quặng, tinh quặng: 50.000 đồng/tấn.

b) Đối với xe vận chuyển các loại hàng hóa xuất nhập khẩu khác:

STT Loại xe Mức thu (đồng/lần/xe)
Xe vận chuyển các loại hàng hóa xuất nhập khẩu Xe vận chuyển hàng hóa là nông sản của Việt Nam xuất khẩu  
1 Xe ô tô có trọng tải dưới 4 tấn 120.000 80.000
2 Xe ô tô có trọng tải từ 4 tấn đến dưới 10 tấn 300.000 200.000
3 Xe container 20 feet 500.000 300.000
4 Xe ô tô có trọng tải từ 10 tấn đến dưới 18 tấn 500.000 400.000
5 Xe container 40 feet 800.000 500.000
6 Xe ô tô có trọng tải từ 18 tấn trở lên 800.000 700.000

c) Trọng tải xe ô tô quy định tại điểm b khoản này được xác định theo trọng tải phương tiện ghi trên Giấy chứng nhận đăng kiểm phương tiện vận tải hoặc Giấy phép vận tải Quốc tế Việt Nam – Trung Quốc.”