Điều 2. Mức tiền thưởng đối với vận động viên
- . Vận động viên lập thành tích tại các đại hội, giải thi đấu thể thao có môn hoặc nội dung thi đấu cá nhân (trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này) được hưởng mức tiền thưởng như sau:
| STT | Đại hội, giải thi đấu thể thao | Mức tiền thưởng | |||
| Huy chương vàng | Huy chương bạc | Huy chương đồng | Phá kỷ lục | ||
| A | THÀNH TÍCH TẠI ĐẠI HỘI, GIẢI THI ĐẤU THỂ THAO CẤP QUỐC GIA, CẤP KHU VỰC | ||||
| 01 | Đại hội thể dục, thể thao toàn quốc | 10.000 | 6.000 | 4.000 | 4.000 |
| 02 | Giải vô địch quốc gia | 10.000 | 6.000 | 4.000 | 4.000 |
| 03 | Giải vô địch cúp quốc gia; giải vô địch các đội mạnh quốc gia; giải khu vực toàn quốc | 7.000 | 5.000 | 3.000 | - |
| 04 | Giải vô địch trẻ quốc gia | ||||
| a | Giải thi đấu thể thao dành cho vận động viên từ 18 tuổi đến dưới 21 tuổi | 5.000 | 3.000 | 2.000 | 2.000 |
| b | Giải thi đấu thể thao dành cho vận động viên từ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi | 4.000 | 2.400 | 1.600 | 1.600 |
| c | Giải thi đấu thể thao dành cho vận động viên từ 12 tuổi đến dưới 16 tuổi | 3.000 | 1.800 | 1.200 | 1.200 |
| d | Giải thi đấu thể thao dành cho vận động viên dưới 12 tuổi | 2.000 | 1.200 | 800 | 800 |
| 05 | Giải thi đấu thể thao quần chúng khu vực và toàn quốc trong hệ thống thi đấu quốc gia | 2.000 | 1.200 | 800 | - |
| B | THÀNH TÍCH TẠI ĐẠI HỘI, GIẢI THI ĐẤU THỂ THAO CẤP TỈNH | ||||
| 01 | Đại hội thể dục, thể thao cấp tỉnh | 800 | 650 | 500 | - |
| 02 | Giải vô địch cấp tỉnh; Hội thi thể thao các dân tộc thiểu số cấp tỉnh; Hội thi, hội thao cấp tỉnh | 650 | 500 | 350 | - |
| 03 | Hội khỏe phù đổng cấp tỉnh | 500 | 350 | 200 | - |
| C | THÀNH TÍCH TẠI ĐẠI HỘI, GIẢI THI ĐẤU THỂ THAO CẤP | IUYỆN | |||
| 01 | Đại hội thể dục, thể thao cấp huyện | 500 | 350 | 200 | - |
| 02 | Giải vô địch cấp huyện; hội thi, hội thao cấp huyện; Hội khỏe phù đổng cấp huyện | 350 | 250 | 200 | - |
- .Vận động viên lập thành tích thi đấu tại đại hội, giải thi đấu thể thao trong các môn hoặc nội dung thi đấu cá nhân có quy định lứa tuổi (trừ các giải vô địch trẻ quốc gia) được hưởng mức tiền thưởng như sau:
- Môn hoặc nội dung thi đấu dành cho vận động viên đến dưới 12 tuổi: Mức tiền thưởng bằng 20% mức tiền thưởng đối với vận động viên lập thành tích tương ứng tại đại hội, giải thi đấu thể thao quy định tại khoản 1 Điều này.
- Môn hoặc nội dung thi đấu dành cho vận động viên từ 12 tuổi đến dưới 16 tuổi: Mức tiền thưởng bằng 30% mức tiền thưởng đối với vận động viên lập thành tích tương ứng tại đại hội, giải thi đấu thể thao quy định tại khoản 1 Điều này.
- Môn hoặc nội dung thi đấu dành cho vận động viên từ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi: Mức tiền thưởng bằng 40% mức tiền thưởng đối với vận động viên lập thành tích tương ứng tại đại hội, giải thi đấu thể thao quy định tại khoản 1 Điều này.
- Môn hoặc nội dung thi đấu dành cho vận động viên từ 18 tuổi đến dưới 21 tuổi: Mức tiền thưởng bằng 50% mức tiền thưởng đối với vận động viên lập thành tích tương ứng tại đại hội, giải thi đấu thể thao quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Các vận động viên lập thành tích thi đấu trong các môn hoặc nội dung thi đấu tập thể được hưởng mức tiền thưởng chung bằng số lượng vận động viên được thưởng theo quy định của điều lệ giải x (nhân) với mức tiền thưởng đối với vận động viên lập thành tích tương ứng tại đại hội, giải thi đấu thể thao quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này.