vanban.org

Điều 3. Nội dung và mức hỗ trợ — Nghị quyết 13 /2021/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ
Cần Thơ Ban hành 08/12/2021 Hiệu lực 01/01/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 13 /2021/NQ-HĐND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Nội dung và mức hỗ trợ

1. Hỗ trợ chuồng, trại phải tháo dỡ khi di dời cơ sở chăn nuôi đến địa điểm phù hợp hoặc chấm dứt hoạt động chăn nuôi

a) Đối với cơ sở chăn nuôi mà chuồng trại tường xây gạch, nền láng xi măng, mái lợp tôn, ngói mức hỗ trợ là 200.000 đồng (Hai trăm ngàn đồng)/m2 chuồng trại tại thời điểm chấm dứt hoạt động, nhưng không quá 200.000.000 đồng (Hai trăm triệu đồng)/cơ sở.

b) Đối với các cơ sở chăn nuôi còn lại, mức hỗ trợ là 120.000 đồng (Một trăm hai mươi ngàn đồng)/m2 chuồng trại tại thời điểm chấm dứt hoạt động, nhưng không quá 120.000.000 đồng (Một trăm hai mươi triệu đồng)/cơ sở.

2. Hỗ trợ di chuyển chuồng trại, vật nuôi đến địa điểm phù hợp khi di dời cơ sở chăn nuôi

a) Đối với chăn nuôi nông hộ và trang trại quy mô nhỏ được hỗ trợ chi phí di dời cơ sở chăn nuôi: 6.000.000 đồng (Sáu triệu đồng)/cơ sở.

b) Đối với chăn nuôi trang trại quy mô vừa được hỗ trợ chi phí di dời cơ sở chăn nuôi: 8.000.000 đồng (Tám triệu đồng)/cơ sở.

3. Hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất khi di dời cơ sở chăn nuôi đến địa điểm phù hợp hoặc chấm dứt hoạt động chăn nuôi

Đối với các cơ sở chăn nuôi khi chấm dứt hoạt động chăn nuôi hoặc di dời cơ sở đến khu vực được phép chăn nuôi thì được hỗ trợ ổn định đời sống trong thời gian 06 tháng. Mức hỗ trợ tương đương 30 kg gạo/01tháng/lao động theo thời giá trung bình tại thời điểm hỗ trợ do Ủy ban nhân dân thành phố công bố. Số lao động được hỗ trợ theo quy mô chăn nuôi như sau:

a) Chăn nuôi nông hộ: 01 lao động/cơ sở.

b) Chăn nuôi trang trại quy mô nhỏ: 03 lao động/cơ sở.

c) Chăn nuôi trang trại quy mô vừa: 04 lao động/cơ sở.

4. Hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề khi chấm dứt hoạt động chăn nuôi

Hỗ trợ đào tạo nghề trình độ sơ cấp và đào tạo dưới 03 tháng theo quy định của Luật Giáo dục nghề nghiệp, được hưởng mức hỗ trợ gồm:

a) Đối tượng, điều kiện hỗ trợ

Chủ cơ sở, người lao động làm việc trực tiếp tại các cơ sở chăn nuôi ngoài đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 1, Điều 2 Nghị quyết này có nhu cầu đào tạo.

b) Mức hỗ trợ

Hỗ trợ chi phí học nghề: 6.000.000 đồng/người/khóa học đối với người khuyết tật và 2.000.000 đồng/người/khóa học đối với lao động nông thôn.

Hỗ trợ tiền ăn: 30.000 đồng/người/ngày thực học.

Hỗ trợ tiền đi lại theo giá vé giao thông công cộng với mức tối đa không quá 200.000 đồng/người/khóa học đối với người tham gia học nghề ở xa nơi cư trú từ 15 km trở lên.

Người lao động có nhu cầu học nghề trình độ sơ cấp và đào tạo dưới 03 tháng, đăng ký với cơ sở giáo dục nghề nghiệp đủ điều kiện hoạt động theo quy định của Luật Giáo dục nghề nghiệp hoặc Phòng Lao động Thương binh và Xã hội quận, huyện nơi có hộ khẩu thường trú để đăng ký học nghề. Chính sách hỗ trợ nêu trên được thực hiện thông qua cơ sở giáo dục nghề nghiệp trực tiếp tổ chức đào tạo theo quy định (không trả trực tiếp cho người lao động).