vanban.org

Điều 3. Định mức phân bổ nguồn kinh phí ngân sách trung ương bổ sung có mục tiêu cho ngân sách địa phương từ nguồn thu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an toàn giao thông và nguồn ngân sách địa phương — Nghị quyết 13/2021/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/01/2022 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Cà Mau Ban hành 04/12/2021 Hiệu lực 01/01/2022 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 2 phiên bản · 7 năm
Nghị quyết số 13/2021/NQ-HĐND Quy định định mức phân bổ, nội dung chi và mức chi bảo đảm trật tự an toàn giao thông trên địa bàn tỉnh Cà Mau · 13/2021/NQ-HĐND
01/01/2022Bản gốcThay thế Hiện hành
Nghị quyết số 12/2018/NQ-HĐND Quy định định mức phân bổ, nội dung chi và mức chi bảo đảm trật tự an toàn giao thông trên địa bàn tỉnh Cà Mau · 12/2018/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 13/2021/NQ-HĐND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Định mức phân bổ nguồn kinh phí ngân sách trung ương bổ sung có mục tiêu cho ngân sách địa phương từ nguồn thu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an toàn giao thông và nguồn ngân sách địa phương

1. Đối với số thu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an toàn giao thông của cấp tỉnh được phân bổ theo tỷ lệ sau:

a) Phân bổ 70% (bảy mươi phần trăm) trên tỷ lệ số thu xử phạt của cấp tỉnh cho Công an tỉnh để thực hiện nhiệm vụ bảo đảm trật tự an toàn giao thông của ngành Công an.

b) Phân bổ 10% (mười phần trăm) trên tỷ lệ số thu xử phạt của cấp tỉnh cho Sở Giao thông vận tải (Thanh tra giao thông) để thực hiện nhiệm vụ bảo đảm trật tự an toàn giao thông.

c) Phân bổ 20% (hai mươi phần trăm) trên tỷ lệ số thu xử phạt của cấp tỉnh cho Ban An toàn giao thông tỉnh để thực hiện chi bảo đảm trật tự an toàn giao thông và một số nhiệm vụ chi đặc thù như: Thăm hỏi nạn nhân tai nạn giao thông; hỗ trợ khi huy động các lực lượng khác (ngoài lực lượng Công an, Thanh tra giao thông) để tham gia giải quyết khắc phục hậu quả tai nạn giao thông, khắc phục ùn tắc giao thông; thực hiện công tác tuyên truyền trên địa bàn tỉnh.

2. Đối với số thu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an toàn giao thông của các huyện, thành phố được phân bổ theo tỷ lệ sau:

a) Phân bổ 70% (bảy mươi phần trăm) trên tỷ lệ số thu xử phạt của các huyện, thành phố cho Công an tỉnh để thực hiện nhiệm vụ bảo đảm trật tự an toàn giao thông của Công an các huyện, thành phố.

b) Phân bổ 30% (ba mươi phần trăm) trên tỷ lệ số thu xử phạt của huyện, thành phố cho Ban An toàn giao thông các huyện, thành phố để thực hiện chi bảo đảm trật tự an toàn giao thông của địa phương và một số nhiệm vụ chi đặc thù như thăm hỏi nạn nhân tai nạn giao thông; hỗ trợ khi huy động các lực lượng khác (ngoài lực lượng Công an, Thanh tra giao thông) để tham gia giải quyết khắc phục hậu quả tai nạn giao thông, khắc phục ùn tắc giao thông; thực hiện công tác tuyên truyền tại địa phương.

3. Đối với ngân sách địa phương (ngân sách cấp tỉnh và ngân sách các huyện, thành phố): Hằng năm, căn cứ vào tình hình trật tự an toàn giao thông và khả năng cân đối ngân sách của từng cấp, Ủy ban nhân dân các cấp trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định bố trí bổ sung kinh phí từ nguồn ngân sách cấp mình cho công tác bảo đảm trật tự an toàn giao thông trên địa bàn phù hợp theo quy định.