vanban.org

Điều 1. Quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội; mức trợ cấp xã hội; hỗ trợ bảo hiểm y tế đối với người mắc bệnh hiểm nghèo có hộ khẩu thường trú và đang sinh sống trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh như sau: — Nghị quyết 13/2021/NQ-HĐND

Bắc Ninh Ban hành 08/12/2021 Hiệu lực 20/12/2021 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 4 năm
Nghị quyết số 13/2021/NQ-HĐND V/v Quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội; mức trợ cấp xã hội; hỗ trợ kinh phí tham gia bảo hiểm y tế đối với người mắc bệnh hiểm nghèo trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh · 13/2021/NQ-HĐND
01/01/2026103/2025/NQ-HĐNDBãi bỏ Hiện hành 20/12/2021Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 13/2021/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội; mức trợ cấp xã hội; hỗ trợ bảo hiểm y tế đối với người mắc bệnh hiểm nghèo có hộ khẩu thường trú và đang sinh sống trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh như sau:

1. Quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội:

a) Đối tượng được trợ giúp theo quy định tại Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội có hộ khẩu thường trú và đang sinh sống trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.

b) Mức chuẩn trợ giúp xã hội áp dụng:

- Từ ngày 01 tháng 7 năm 2021 đến ngày 31 tháng 12 năm 2021: Thực hiện theo quy định tại Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ là 360.000 đồng/người/tháng.

- Từ ngày 01 tháng 01 năm 2022 là 440.000 đồng/người/tháng.

c) Mức chuẩn trợ giúp xã hội theo quy định tại Nghị quyết này làm căn cứ để xác định mức trợ cấp xã hội, mức hỗ trợ kinh phí nhận chăm sóc, nuôi dưỡng hàng tháng tại cộng đồng; mức trợ cấp nuôi dưỡng đối tượng trong cơ sở bảo trợ xã hội trực thuộc Sở Lao động, Thương binh và Xã hội, bệnh nhân phong đang điều trị tập trung tại Bệnh viện Da liễu trực thuộc Sở Y tế và các mức trợ giúp xã hội khác.

Khoản 2 Điều 1 đã bị bãi bỏ bởi 103/2025/NQ-HĐND, hiệu lực từ 01/01/2026. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ
Khoản 3 Điều 1 đã bị bãi bỏ bởi 103/2025/NQ-HĐND, hiệu lực từ 01/01/2026. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ
Khoản 4 Điều 1 đã bị bãi bỏ bởi 103/2025/NQ-HĐND, hiệu lực từ 01/01/2026. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ