vanban.org

Điều 1. Hỗ trợ kinh phí mua thẻ bảo hiểm y tế cho một số đối tượng trên địa bàn tỉnh Bình Phước giai đoạn 2020-2025, như sau: — Nghị quyết 13/2020/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/07/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/07/2024 Thay thế: Số: 06/2024/NQ-HĐND · 04/07/2024 Sửa đổi, bổ sung: 16/2022/NQ-HĐND · 09/11/2022
Bình Phước Ban hành 13/07/2020 Hiệu lực 22/07/2020 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị quyết · 4 phiên bản · 6 năm
Nghị quyết số 36/2025/NQ-HĐND quy định mức hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế cho một số đối tượng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2026 - 2030 · 36/2025/NQ-HĐND
NGHỊ QUYẾT SỐ Số: 06/2024/NQ-HĐND QUY ĐỊNH MỨC HỖ TRỢ ĐÓNG BẢO HIỂM Y TẾ CHO MỘT SỐ ĐỐI TƯỢNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC GIAI ĐOẠN 2024 - 2025 · Số: 06/2024/NQ-HĐND
Nghị quyết số 13/2020/NQ-HĐND Quy định mức đóng bảo hiểm y tế cho một số đối tượng trên địa bàn tỉnh Bình Phước giai đoạn 2020-2025 · 13/2020/NQ-HĐND
15/07/2024Số: 06/2024/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 19/11/202216/2022/NQ-HĐNDChưa hợp nhất 22/07/2020Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 13/2020/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Hỗ trợ kinh phí mua thẻ bảo hiểm y tế cho một số đối tượng trên địa bàn tỉnh Bình Phước giai đoạn 2020-2025, như sau:

1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

a) Phạm vi điều chính: Nghị quyết này quy định mức hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế cao hơn mức  hỗ trợ tối thiểu cho một số đối tượng được quy định tại Điều 4 Nghị định số 146/2018/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn biện pháp thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm y tế trên địa bàn tỉnh Bình Phước giai đoạn 2020-2025.

b) Đối tượng áp dụng

Người thuộc hộ gia định cận nghèo theo tiêu chí chuẩn cận nghèo theo quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.

Người dân tộc thiểu số thuộc hộ gia định làm nông nghiệp, lâm nghiệp có mức sống ngoài vùng kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn theo Quyết định số 582/QĐ-TTg ngày 28 tháng 4 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt danh sách thôn đặc biệt khó khăn, xã khu vực III, khu vực II, khu vực I thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2016-2020.

Người thuộc hộ gia đình làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp có mức sống trung bình  (không bao gồm người dân tộc thiểu số, người đang sinh sống vùng kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo Quyết định số 582/QĐ-TTg ngày 28 tháng 4 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ).

Khi có văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế sẽ áp dụng theo văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.

2. Mức hỗ trợ

a) Hỗ trợ 30% mức đóng thẻ bảo hiểm y tế cho người thuộc hộ gia đình cận nghèo theo tiêu chí chuẩn cận nghèo quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ngoài mức tối thiểu đã được ngân sách Trung ương hỗ trọ 70%;

b) Hỗ trợ 20% mức đóng thẻ bảo hiểm y tế cho người dân tộc thiểu số thuộc hộ gia đình làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp có mức sống trung bình sinh sống ngoài vùng có điều kiện vùng kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn theo Quyết định số 582/QĐ-TTg ngày 28 tháng 4 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ ngoài mức tối thiểu đã được ngân sách Trung ương hỗ trợ 30%.

c) Hỗ trợ 10% mức đóng thẻ bảo hiểm y tế cho người thuộc hộ gia đình làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp có mức sống trung bình (không bao gồm người dân tộc thiểu số, người đang sinh sống tại vùng kinh tế - xã hội đặc biệt  khó khăn theo Quyết định số 582/QĐ-TTg ngày 28 tháng 4 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ) ngoài mức tối thiểu đã được ngân sách Trung ương hỗ trợ 30%.

3. Nguyên tắc hỗ trợ

Ngoài mức hỗ trợ trên, do địa phương cân đối từ các nguồn kinh phí để hỗ  trợ thêm ngoài mức Trung ương đã hỗ trợ cho các nhóm đối tượng trên theo quy định. Trường hợp một người thuộc nhiều nhóm đối tượng được ngân sách nhà nước hỗ trợ thì hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế theo đối tuọng có mức hỗ trợ cao nhất.