vanban.org

Điều 3. Mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi — Nghị quyết 13/2019/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Quảng Nam Ban hành 29/11/2019 Hiệu lực 10/12/2019 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 1 phiên bản · 6 năm
Nghị quyết số 13/2019/NQ-HĐND Quy định mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Quảng Nam, giai đoạn 2019 – 2020 · 13/2019/NQ-HĐND
17/07/202311/2023/NQ-HĐNDChưa hợp nhất 10/12/2019Bản gốcBan hành mới Hiện hành
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 13/2019/NQ-HĐND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi

1. Đối với đất trồng lúa

a) Trường hợp tưới, tiêu chủ động

TT Biện pháp công trình Mức giá (đồng/ha/vụ)
Các huyện miền núi Các huyện đồng bằng
1 Tưới, tiêu bằng động lực 1.811.000 1.409.000
2 Tưới, tiêu bằng trọng lực 1.267.000 986. 000
3 Tưới, tiêu bằng trọng lực và kết hợp động lực hỗ trợ 1.539.000 1.197.000

b) Trường hợp tưới, tiêu chủ động một phần thì mức giá bằng 60% mức giá tưới, tiêu chủ động.

c) Trường hợp cấp nước tạo nguồn và sử dụng nước tạo nguồn để tưới, tiêu thì mức giá theo tỷ lệ (%) của mức giá tưới, tiêu chủ động, cụ thể như sau:

TT Biện pháp công trình Tỷ lệ (%) để tính mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi theo biện pháp công trình
 Đơn vị cấp nước tạo nguồn Đơn vị sử dụng nước tạo nguồn
1 Cấp nước và sử dụng nước tạo nguồn bằng trọng lực  40 60
2 Cấp nước và sử dụng nước tạo nguồn bằng động lực 50 50
3 Cấp nước tạo nguồn bằng trọng lực, sử dụng nước tạo nguồn bằng động lực 10 90
4 Cấp nước tạo nguồn bằng động lực, sử dụng nước tạo nguồn bằng trọng lực 90 10

d) Trường hợp lợi dụng thủy triều để tưới, tiêu thì mức giá bằng 70% mức giá tưới, tiêu bằng trọng lực.

đ) Trường hợp phải tạo nguồn từ bậc 2 trở lên đối với các công trình được xây dựng theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt, mức giá được tính tăng thêm 20% so với mức giá theo từng biện pháp công trình.

e) Trường hợp phải tách riêng mức giá cho tưới, tiêu trên cùng một diện tích thì mức giá cho tưới được tính bằng 70%, cho tiêu được tính bằng 30% mức giá quy định tại điểm a khoản này.

2. Đối với diện tích trồng mạ, rau, màu, cây công nghiệp ngắn ngày kể cả cây vụ Đông thì mức giá bằng 40% mức giá đối với đất trồng lúa quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Đối với đất sản xuất muối, mức giá áp dụng tính bằng 2% giá trị muối thành phẩm. Đối với giá muối thành phẩm, Sở Tài chính khảo sát, thông báo giá sau khi có ý kiến đề xuất của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để làm cơ sở tính toán mức giá.

4. Đối với trường hợp cấp nước tưới, tiêu để đẩy mặn, rửa mặn, rửa phèn, giữ ngọt thì mức giá không vượt quá 10% mức giá đối với đất trồng lúa quy định tại khoản 1 Điều này.

5. Đối với cấp nước để chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, tưới cho cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa và cây dược liệu, cụ thể như sau:

TT Các đối tượng dùng nước Đơn vị tính Mức giá theo các biện pháp công trình
Bơm điện Hồ đập, kênh cống
1 Cấp nước cho chăn nuôi đồng/m3 1.320 900
2 Cấp nước để nuôi trồng thủy sản đồng/m3 840 600
3 đồng/m2 mặt thoáng/năm 250
4 Cấp nước tưới các cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa và cây dược liệu đồng/m3 1.020 840

a) Trường hợp cấp nước để nuôi trồng thủy sản lợi dụng thủy triều được tính bằng 50% mức giá quy định tại Biểu mức giá đối với cấp nước nêu trên.

b) Trường hợp cấp nước tưới cho cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa, cây dược liệu nếu không tính được theo mét khối (m3) thì thu theo diện tích (ha), mức giá bằng 80% mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với đất trồng lúa cho một năm theo từng biện pháp công trình.

c) Các trường hợp lấy nước theo khối lượng thì được tính tại vị trí nhận nước của tổ chức, cá nhân sử dụng nước.

6. Mức giá tiêu thoát nước khu vực nông thôn và đô thị (trừ vùng nội thị) mức giá bằng 5% mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi của tưới đối với đất trồng lúa/vụ.