vanban.org

Điều 3. C ác khoản đóng góp, chế độ hỗ trợ đối với người cai nghiện ma túy tự nguyện tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập; chế độ hỗ trợ đối với người cai nghiện ma túy tự nguyện tại cơ sở cai nghiện ma túy ngoài công lập được lựa chọn thực hiện thí điểm hỗ trợ đến năm 2020 — Nghị quyết 13/2019/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 24/06/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 24/06/2023 Thay thế: 07/2023/NQ-HĐND · 14/06/2023
Đắk Lắk Ban hành 06/12/2019 Hiệu lực 01/01/2020 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 6 năm
Nghị quyết số 07/2023/NQ-HĐND Quy định nội dung, mức chi thực hiện chế độ áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc; công tác cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng, cơ sở cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện ma túy trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 07/2023/NQ-HĐND
Nghị quyết số 13/2019/NQ-HĐND quy định các khoản đóng góp, chế độ hỗ trợ đối với người cai nghiện ma túy tự nguyện tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập, cơ sở cai nghiện ma túy ngoài công lập được lựa chọn thí điểm đến năm 2020, tại gia đình và cộng đồng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 13/2019/NQ-HĐND
24/06/202307/2023/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 01/01/2020Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 13/2019/NQ-HĐND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. C ác khoản đóng góp, chế độ hỗ trợ đối với người cai nghiện ma túy tự nguyện tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập; chế độ hỗ trợ đối với người cai nghiện ma túy tự nguyện tại cơ sở cai nghiện ma túy ngoài công lập được lựa chọn thực hiện thí điểm hỗ trợ đến năm 2020

 1. Các khoản đóng góp đối với người cai nghiện ma túy tự nguyện tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập

Người cai nghiện ma túy tự nguyện tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập (hoặc gia đình của người cai nghiện ma túy) có trách nhiệm đóng góp các khoản chi phí trong thời gian cai nghiện (trừ trường hợp được ngân sách nhà nước bảo đảm theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư số 124/2018/TT-BTC và hỗ trợ theo quy định tại khoản 2 Điều này), gồm:

a) Chi phí tiền ăn: Bằng 0,24 lần mức lương cơ sở/người/tháng;

b) Chi phí tiền quần áo, chăn, màn, chiếu, gối, đồ dùng sinh hoạt cá nhân và băng vệ sinh đối với nữ: Bằng 0,27 lần mức lương cơ sở/người/hợp đồng;

c) Chi phí khám sàng lọc, đánh giá mức độ nghiện, thực hiện các dịch vụ kỹ thuật xét nghiệm y tế theo chỉ định của bác sỹ (bao gồm cả xét nghiệm HIV/AIDS): Mức đóng góp theo giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh do cơ quan có thẩm quyền quyết định đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập;

d) Chi phí điều trị các bệnh nhiễm trùng cơ hội và thuốc chữa bệnh thông thường (nếu có) tại cơ sở cai nghiện ma túy không ký hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế: Mức đóng góp theo chi phí thực tế và hóa đơn chứng từ hợp pháp;

đ) Chi phí sinh hoạt văn nghệ, thể thao, giải trí: 70.000 đồng/người/hợp đồng;

e) Chi phí điện, nước, vệ sinh môi trường: 80.000 đồng/người/tháng;

g) Chi phí sửa chữa cơ sở vật chất phục vụ chỗ ở: 170.000 đồng/người/tháng;  

h) Chi phí quản lý, chăm sóc, điều dưỡng: 990.000 đồng/người/tháng.

2. Chế độ hỗ trợ đối với người cai nghiện ma túy tự nguyện tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập           

Người cai nghiện ma túy tự nguyện tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập có thời gian cai nghiện liên tục từ đủ 06 tháng trở lên và hộ khẩu thường trú tại tỉnh Đắk Lắk được ngân sách tỉnh hỗ trợ:

  1. Chi phí tiền ăn: Bằng 0,56 lần mức lương cơ sở/người/tháng;

b) Chi phí tiền quần áo, chăn, màn, chiếu, gối, đồ dùng sinh hoạt cá nhân và băng vệ sinh đối với nữ: Bằng 0,63 lần mức lương cơ sở/người/hợp đồng;

c) Chi phí khám sàng lọc, đánh giá mức độ nghiện, thực hiện các dịch vụ xét nghiệm y tế theo chỉ định của bác sỹ (bao gồm cả xét nghiệm HIV/AIDS); Chi phí điều trị các bệnh nhiễm trùng cơ hội và thuốc chữa bệnh thông thường tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập: Hỗ trợ 95% chi phí cho các đối tượng sau đây:

- Thương binh;

- Người bị nhiễm chất độc hoá học và suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên;

- Người thuộc hộ nghèo;

- Người cao tuổi cô đơn không nơi nương tựa;

- Trẻ em mồ côi;

- Người khuyết tật nặng và đặc biệt nặng;

- Người bị nhiễm HIV/AIDS.

d) Chỗ ở: Người cai nghiện ma túy tự nguyện được bố trí chỗ ở trong thời gian cai nghiện (không bao gồm chi phí quy định tại điểm g Khoản 1 Điều này).

3. Chế độ hỗ trợ đối với người cai nghiện ma túy tự nguyện tại cơ sở cai nghiện ma túy ngoài công lập được lựa chọn thực hiện thí điểm hỗ trợ đến năm 2020

Người cai nghiện ma túy tự nguyện tại cơ sở cai nghiện ma túy ngoài công lập được lựa chọn thực hiện thí điểm có thời gian cai nghiện liên tục từ đủ 06 tháng trở lên và hộ khẩu thường trú tại tỉnh Đắk Lắk được ngân sách tỉnh hỗ trợ bằng mức hỗ trợ đối với người cai nghiện ma túy tự nguyện tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập quy định tại khoản 2 Điều này.