vanban.org

Nghị quyết số 13/2017/NQ-HĐND Quy định mức chi cho công tác quản lý nhà nước về thi hành pháp luật xử lý vi phạm hành chính trên địa bàn tỉnh Lào Cai

Lào Cai Ban hành 17/07/2017 Hiệu lực 01/08/2017 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 9 năm
Nghị quyết số 13/2017/NQ-HĐND Quy định mức chi cho công tác quản lý nhà nước về thi hành pháp luật xử lý vi phạm hành chính trên địa bàn tỉnh Lào Cai · 13/2017/NQ-HĐND
01/01/202016/2019/NQ-HĐNDSửa đổi Hiện hành 01/08/2017Bản gốcBan hành mới
Từng phần
Hết hiệu lực một phần từ 01/08/2017 — Văn thư vanban.org

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH LÀO CAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 13/2017/NQ-HĐND

Lào Cai, ngày 17 tháng 7 năm 2017

NGHỊ QUYẾT

Quy định mức chi cho công tác quản lý nhà nước về thi hành pháp luật xử lý vi phạm hành chính trên địa bàn tỉnh Lào Cai

____________________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI

KHÓA XV - KỲ HỌP THỨ 4

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;

Căn cứ Thông tư số 19/2017/TT-BTC ngày 28 tháng 02 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước cho công tác quản lý nhà nước về thi hành pháp luật xử lý vi phạm hành chính;

Xét Tờ trình số 59/TTr-UBND ngày 21 tháng 6 năm 2017 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về mức chi cho công tác quản lý nhà nước về thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính; Báo cáo thẩm tra số 88/BC-BPC ngày 06 tháng 7 năm 2017 của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ: 

Điều 1. Quy định m ức chi cho công tác quản lý nhà nước về thi hành pháp luật xử lý vi phạm hành chính trên địa bàn tỉnh Lào Cai

1. Phạm vi điều chỉnh: Quy định một số mức chi cho công tác quản lý nhà nước về thi hành pháp luật xử lý vi phạm hành chính trên địa bàn tỉnh Lào Cai.

2. Đối tượng áp dụng: UBND các cấp; các cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc tỉnh Lào Cai thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về thi hành pháp luật xử lý vi phạm hành chính.

3. Nội dung chi và mức chi có tính chất đặc thù trong theo dõi thi hành pháp luật xử lý vi phạm hành chính, gồm:

a) Mức chi hỗ trợ cán bộ, công chức làm công tác kiểm tra, đánh giá các văn bản, tài liệu trong hồ sơ xử phạt vi phạm hành chính có nội dung phức tạp, phạm vi rộng, ảnh hưởng đến nhiều đối tượng: 500.000 đồng/hồ sơ.

Sửa đổi bởi 16/2019/NQ-HĐND · hiệu lực 01/01/2020

b) Chi tổ chức cuộc thi, hội thi công tác quản lý nhà nước về thi hành pháp luật xử lý vi phạm hành chính: Áp dụng Nghị quyết 08/2019/NQ-HĐND ngày 10/7/2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai về mức chi đặc thù bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, chuẩn tiếp cận pháp luật của người dân ở cơ sở

Sửa đổi bởi 16/2019/NQ-HĐND · hiệu lực 01/01/2020

c) Các mức chi khác, gồm:

Chi mua sắm, thuê trang thiết bị phục vụ cho quản lý công tác thi hành pháp luật xử lý vi phạm hành chính.

Chi công bố kết quả xử lý hồ sơ xử lý vi phạm hành chính trái pháp luật trên các phương tiện thông tin đại chúng.

Các khoản chi khác có liên quan trực tiếp đến quản lý công tác thi hành pháp luật xử lý vi phạm hành chính.

Các mức chi này, HĐND tỉnh giao UBND tỉnh chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan, đơn vị thực hiện theo định mức, đơn giá, theo hóa đơn, chứng từ chi thực tế hợp pháp, hợp lệ được cấp có thẩm quyền phê duyệt trong dự toán ngân sách hàng năm theo quy định của Quyết định số 50/2017/QĐ-TTg ngày 31/12/2017 của Thủ tướng Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị

5. Nguồn kinh phí:

a) Ngân sách nhà nước; công tác quản lý nhà nước về thi hành pháp luật xử lý vi phạm hành chính cấp nào do ngân sách cấp đó đảm bảo và được bố trí trong dự toán hàng năm của các cơ quan, đơn vị.

b) Nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật (nếu có).

Điều 2. Trách nhiệm và hiệu lực thi hành

1. Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm tổ chức thực hiện Nghị quyết này.

2. Thường trực HĐND, các Ban HĐND, các Tổ đại biểu HĐND và các đại biểu HĐND tỉnh chịu trách nhiệm giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai Khoá XV, Kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 14 tháng 7 năm 2017 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 8 năm 2017./.

CHỦ TỊCH

(Đã ký)

     Nguyễn Văn Vịnh

Phụ lục

Các mức c hi tổ chức cuộc thi, hội thi công tác quản lý nhà nước về thi hành pháp luật xử lý vi phạm hành chính

Các mức chi tổ chức cuộc thi, hội thi công tác quản lý nhà nước

về thi hành pháp luật xử lý vi phạm hành chính

(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 13/2017/NQ-HĐND ngày 17/7/2017

của HĐND tỉnh Lào Cai)

STT Nội dung chi Đơn vị tính Mức chi (nghìn đồng)
1 Chi biên soạn đề thi, đáp án, bồi dưỡng ban giám khảo, ban tổ chức và một số nội dung chi khác   Mức chi thực hiện theo quy định tại khoản 1, Điều 1, Nghị quyết số 58/2016/NQ-HĐND ngày 18/7/2016 của HĐND tỉnh Lào Cai về các chính sách hỗ trợ phát triển sự nghiệp giáo dục và đào tạo trên địa bàn tỉnh, giai đoạn 2016-2020
2 Chi tổ chức cuộc thi sân khấu, thi trên Internet   Cấp tỉnh Cấp huyện Cấp xã
a Thuê dẫn chương trình Người/ngày 1.500 1.000 500
b Thuê hội trường và thiết bị phục vụ cuộc thi sân khấu Ngày 8.000 5.000 2.000
c Thuê văn nghệ, diễn viên Người/ngày 300 200 100
d Thu thập thông tin, tư liệu, lập hệ cơ sở dữ liệu tin học hóa (đối với cuộc thi qua mạng điện tử)   Áp dụng theo Thông tư 194/2012/TT-BTC ngày 15/11/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn mức chi tạo lập thông tin điện tử nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước và văn bản QPPL hiện hành của tỉnh
3 Chi giải thưởng        
a  Giải nhất        
  Tập thể   3.000 2.000 1.600
  Cá nhân   1.500 1.200 800
b Giải nhì        
  Tập thể   2.000 1.600 1.200
  Cá nhân   1.000 600 400
c Giải ba        
  Tập thể   1.600 1.200 800
  Cá nhân   700 400 250
d Giải khuyến khích        
  Tập thể   1.000 600 400
  Cá nhân   500 300 200
đ Giải phụ khác   300 200 100