vanban.org

Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh thống nhất thông qua Điều chỉnh, bổ sung quy hoạch bố trí ổn định dân cư giai đoạn 2017 - 2020 và định hướng đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh Hậu Giang, cụ thể như sau: — Nghị quyết 13/2017/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 24/07/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 24/07/2023 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 10/2023/NQ-HĐND · 14/07/2023
Hậu Giang Ban hành 08/12/2017 Hiệu lực 18/12/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 8 năm
Nghị quyết số 13/2017/NQ-HĐND Điều chỉnh, bổ sung quy hoạch bố trí ổn định dân cư giai đoạn 2017 - 2020 và định hướng đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh Hậu Giang · 13/2017/NQ-HĐND
24/07/202310/2023/NQ-HĐNDBãi bỏ Đang xem 18/12/2017Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 13/2017/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh thống nhất thông qua Điều chỉnh, bổ sung quy hoạch bố trí ổn định dân cư giai đoạn 2017 - 2020 và định hướng đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh Hậu Giang, cụ thể như sau:

1. Quan điểm bố trí dân cư 

a) Điều chỉnh, bổ sung quy hoạch bố trí ổn định dân cư giai đoạn 2017 - 2020 và định hướng đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh Hậu Giang phù hợp với các mục tiêu của Chương trình bố trí ổn định dân cư theo Quyết định số 1776/QĐ-TTg ngày 21 tháng 11 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ; quy hoạch tổng thể kinh tế - xã hội và quy hoạch phát triển các ngành trên địa bàn tỉnh; bảo đảm cuộc sống của người dân đến nơi ở mới tốt hơn hoặc bằng nơi ở cũ và ổn định lâu dài, tạo điều kiện thuận lợi để sản xuất phát triển, nâng cao thu nhập và cải thiện điều kiện sống của người dân.

b) Việc bố trí lại dân cư phải gắn với củng cố an ninh quốc phòng, bảo vệ tốt môi trường, hình thành các ấp, khu phố văn minh, tiến bộ và phù hợp với truyền thống văn hóa, tập quán tiến bộ của từng dân tộc.

c) Thực hiện lồng ghép có hiệu quả với các chương trình dự án khác, nhất là các chương trình bố trí dân cư và các chương trình phát triển nhà ở khác của tỉnh; khai thác tốt các nguồn vốn đầu tư từ ngân sách trung ương, ngân sách tỉnh và các huyện, thị xã, thành phố đi đôi với đẩy mạnh xã hội hóa công tác di dân với phương châm Nhà nước tạo môi trường thuận lợi, khuyến khích và huy động mọi nguồn lực đầu tư trong xã hội vào bố trí lại dân cư.

d) Bố trí, ổn định dân cư không chỉ cho các năm trước mắt mà còn lâu dài để chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu.

2. Phạm vi điều chỉnh

Bố trí ổn định dân cư trên địa bàn của các huyện, thị xã, thành phố tỉnh Hậu Giang:

a) Vùng thiên tai: sạt lở đất, sụt lún đất, lốc xoáy, ngập lũ, xâm nhập mặn, nước biển dâng.

b) Vùng đặc biệt khó khăn: Thiếu đất, thiếu nước sản xuất, nước sinh hoạt, thiếu cơ sở hạ tầng, ô nhiễm môi trường không có điều kiện hỗ trợ đầu tư để người dân ổn định đời sống lâu dài.

c) Vùng có dân di cư tự do đến địa bàn các huyện, thị xã, thành phố không theo quy hoạch bố trí dân cư có đời sống quá khó khăn và sinh sống ở khu rừng đặc dụng cần phải bố trí, ổn định lâu dài.

3. Đối tượng áp dụng

Bao gồm các đối tượng theo quy định tại Quyết định số 1776/QĐ-TTg ngày 21 tháng 11 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ và Thông tư số 03/2014/TT-BNNPTNT ngày 25 tháng 01 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, cụ thể như sau:

a) Hộ gia đình, cá nhân được bố trí ổn định theo hình thức tái định cư tập trung, xen ghép hoặc ổn định tại chỗ thuộc các vùng thiên tai, đặc biệt khó khăn, di cư tự do, khu rừng đặc dụng theo quy hoạch, kế hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt, bao gồm:

- Hộ gia đình, cá nhân bị mất đất ở, đất sản xuất do sạt lở đất, sụt lún đất, lốc xoáy;

- Hộ gia đình, cá nhân sinh sống ở vùng có nguy cơ bị sạt lở đất, sụt lún đất, ngập lũ, lốc xoáy, xâm nhập mặn, nước biển dâng;

- Hộ gia đình, cá nhân sống ở vùng đặc biệt khó khăn về đời sống như: thiếu đất, nước để sản xuất, thiếu nước sinh hoạt, thiếu cơ sở hạ tầng, ô nhiễm môi trường;

- Hộ gia đình, cá nhân đã di cư tự do đến các địa bàn trong tỉnh không theo quy hoạch bố trí dân cư, đời sống còn khó khăn;

- Hộ gia đình, cá nhân đang sinh sống hợp pháp trong khu rừng đặc dụng cần phải bố trí ổn định đời sống lâu dài, gắn với bảo vệ và phát triển rừng.

b) Cộng đồng dân cư nơi bố trí ổn định dân cư, bao gồm:

- Cộng đồng dân cư vùng tiếp nhận hộ tái định cư tập trung;

- Cộng đồng dân cư vùng tiếp nhận hộ dân xen ghép;

- Cộng đồng dân cư vùng bố trí ổn định dân cư tại chỗ.

4. Mục tiêu quy hoạch

a) Mục tiêu tổng quát

Bố trí ổn định dân cư tại các vùng thiên tai, đặc biệt khó khăn, di cư tự do, khu rừng đặc dụng: nhằm ổn định và nâng cao đời sống của người dân, hạn chế tới mức thấp nhất thiệt hại do thiên tai; giải quyết việc làm, tăng thu nhập, góp phần giảm nghèo, bảo vệ môi trường và củng cố an ninh, quốc phòng.

b) Mục tiêu cụ thể

- Sắp xếp, bố trí ổn định nơi ở, tạo điều kiện sinh sống tốt hơn cho 9.919 hộ với 42.865 nhân khẩu, trong đó 9.799 hộ thuộc khu vực sạt lở, có nguy cơ sạt lở và 120 hộ sống trong rừng đặc dụng; nhằm ổn định và nâng cao đời sống, hạn chế đến mức thấp nhất thiệt hại do thiên tai, bảo vệ môi trường, chỉnh trang đô thị và xây dựng nông thôn mới thành công.

- Xây dựng hoàn thiện đồng bộ kết cấu hạ tầng phục vụ sản xuất và phúc lợi công cộng.

- Phát triển sản xuất bền vững vùng bố trí dân cư, giảm nghèo bền vững.

- Đầu tư gia cố bờ sông, kênh, rạch, đặc biệt là các khu vực có dân cư sinh sống để phòng chống sạt lở, hạn chế tới mức thấp nhất thiệt hại về người và tài sản của Nhân dân.

5. Nội dung điều chỉnh và bổ sung quy hoạch

a) Hình thức bố trí

Bố trí ổn định cho 9.919 hộ, theo 3 hình thức sau:

- Di dời đến 8 cụm dân cư tập trung 1.835 hộ, chiếm 18,50% tổng số hộ cần bố trí;

- Xen ghép vào tuyến dân cư trên địa bàn 33 xã, phường, thị trấn với 2.811 hộ, chiếm 28,34% tổng số hộ cần bố trí;

- Ổn định tại chỗ trên địa bàn 56 xã, phường, thị trấn với 5.273 hộ, chiếm 53,16% tổng số hộ cần bố trí.

b) Phân kỳ thực hiện

- Giai đoạn 2017 - 2020: toàn tỉnh sẽ bố trí ổn định cho 5.129 hộ, chiếm 51,71% tổng số hộ cần bố trí, được chia ra 3 hình thức như sau:

+ Di dời đến 2 cụm, tuyến dân cư tập trung 936 hộ, chiếm 18,25% số hộ bố trí giai đoạn 2017 - 2020.

+ Xen ghép vào tuyến dân cư trên địa bàn 33 xã, phường, thị trấn với 1.953 hộ, chiếm 38,08% số hộ bố trí giai đoạn 2017 - 2020.

+ Ổn định tại chỗ trên địa bàn 56 xã, phường, thị trấn với 2.240 hộ, chiếm 43,67% số hộ bố trí giai đoạn 2017 - 2020.

- Giai đoạn định hướng đến năm 2025: Toàn tỉnh sẽ bố trí ổn định cho 4.790 hộ, chiếm 48,29% tổng số hộ cần bố trí, được chia ra 3 hình thức
như sau:

+ Di dời đến 6 cụm, tuyến dân cư tập trung 899 hộ, chiếm 18,77% số hộ bố trí giai đoạn định hướng đến năm 2025, trong đó: 381 hộ vào 3 cụm, tuyến dân cư vượt lũ giai đoạn II mở rộng và 518 hộ vào 3 cụm dân cư tập trung mới.

+ Xen ghép vào tuyến dân cư trên địa bàn 11 xã, phường, thị trấn với 858 hộ, chiếm 17,91% số hộ cần bố trí giai đoạn định hướng đến năm 2025.

+ Ổn định tại chỗ trên địa bàn 35 xã, phường, thị trấn với 3.033 hộ, chiếm 63,32% số hộ cần bố trí giai đoạn định hướng đến năm 2025.

Bảng 1: Phân kỳ thực hiện bố trí ổn định dân cư tỉnh Hậu Giang

S TT Thành phố, thị xã, huyện Tổng số hộ cần bố trí ổn định Theo giai đoạn thực hiện 
Giai đoạn 2017-2020 Định hướng đến năm 2025 
 
 
  TOÀN TỈNH 9.919 5.129 4.790 
1 Thành phố Vị Thanh 211 121 90 
2 Thị xã Long Mỹ 1.153 388 765 
3 Thị xã Ngã Bảy 754 605 149 
4 Huyện Châu Thành 1.666 1.550 116 
5 Huyện Châu Thành A 471 322 149 
6 Huyện Long Mỹ 664 345 319 
7 Huyện Phụng Hiệp 1.904 665 1.239 
8 Huyện Vị Thủy 3.096 1.133 1.963 


Bảng 2: Danh mục các dự án cụm dân cư tập trung

STT Dự án Số hộ bố trí (hộ) Diện tích (ha) Dân cư của xã, phường, thị trấn được bố trí ổn định
  Tổng số 1.835 35,72  
1 Mở rộng tuyến DCVL Cái Côn 148 2,96 Phường Ngã Bảy
2 Tuyến dân cư Mái Dầm 816 12,24 Thị trấn Mái Dầm, Xã Đông Phước, Xã Phú Hữu, Xã Phú Tân
3 Cụm DCTT xã Tân Long 118 2,46 Xã Tân Long, Xã Long Thạnh
4 Mở rộng cụm DCVL xã Tân Hòa 53 1,06 Xã Tân Hòa, Thị trấn Một Ngàn
5 Cụm DCTT xã Phương Bình 120 5,4 0 Xã Hiệp Hưng, Xã Phương Bình, Xã Phương Phú
6 Mở rộng cụm DCVL xã Vị Thanh 200 4,00 Xã Vị Thanh
7 Cụm dân cư tập trung xã Hiệp Hưng 180 3,60 Xã Hiệp Hưng
8 Mở rộng cụm dân cư Vĩnh Thuận Tây 200 4,00 Xã Vĩnh Thuận Tây

Bảng 3: Danh mục các dự án bố trí ổn định dân cư theo hình thức

 tập trung, xen ghép và ổn định tại chỗ

STT Danh mục dự án Địa điểm Thời gian thực hiện Quy mô (hộ) Vốn hỗ trợ trực tiếp từ chương trình bố trí dân cư (triệu đồng)
  TỔNG CỘNG     9.919 498.200
I Thành phố
Vị Thanh
    211 3.490
1 Ổn định dân cư xã Vị Tân Xã Vị Tân 2018 - 2019 64 2.020
2 Ổn định dân cư 4 xã, phường Phường I, phường III, Xã Hỏa Tiến, Xã Tân Tiến 2020 - 2025 147 1.470
II Thị xã Long Mỹ     1.153 11.530
1 Ổn định dân cư  Phường Thuận An Phường Thuận An 2021 - 2025 491 4.910
2 Ổn định dân cư  Phường Trà Lồng   Phường Trà Lồng   2021 - 2025   171   1.710
3 Ổn định dân cư xã Long Phú Xã Long Phú 2021 - 2025 127 1.270
4 Ổn định dân cư Xã Long Trị A Xã Long Trị A 2021 - 2025 194 1.940
5 Ổn định dân cư 5 xã,  phường Xã Bình Thành, PhườngVĩnh Tường, Xã Long Bình, Xã Long Trị, Xã Tân Phú 2021 - 2025 170 1.700
III Thị xã Ngã Bảy     754 62.100
1 Mở rộng tuyến DCVL Cái Côn Phường Ngã Bảy 2021 - 2025 148 24.960
2 Ổn định dân cư Phường Ngã Bảy, Phường Lái Hiếu, Xã Hiệp Lợi, Xã Tân Thành Phường Ngã Bảy, phường Lái Hiếu, Xã Hiệp Lợi, Xã Tân Thành 2017 - 2025 177 12.270
3 Ổn định dân cư  Phường Hiệp Thành Phường Hiệp Thành 2017 - 2025 236 11.360
4 Ổn định dân cư Xã Đại Thành Xã Đại Thành 2017 - 2025 193 13.510
IV Huyện Châu Thành     1.666 141.720
1 Tuyến dân cư Mái Dầm Thị trấn Mái Dầm 2017 - 2025 816 99.320
2 Ổn định dân cư thị trấn Ngã Sáu, thị trấn Mái Dầm Thị trấn Ngã Sáu, Thị trấn Mái Dầm 2017 - 2020 107 7.490
4 Ổn định dân cư xã Đông Phú Xã Đông Phú 2017 - 2025 180 10.260
5 Ổn định dân cư Xã Đông Phước Xã Đông Phước 2017 - 2025 285 15.090
6 Ổn định dân cư Xã Đông Phước A, Xã Đông Thạnh, Xã Phú Hữu Xã Đông Phước A, Xã Đông Thạnh, Xã Phú Hữu 2017 - 2020 39 2.730
7 Ổn định dân cư xã Phú An Xã Phú An 2017 - 2025 114 2.280
9 Ổn định dân cư xã Phú Tân Xã Phú Tân 2017-2025 125 4.550
V Huyện Châu Thành A     471 19.300
1 Mở rộng cụm DCVL Xã Tân Hòa Xã Tân Hòa 2021 - 2025 53 9.060
2 Ổn định dân cư Thị trấn Một Ngàn, Xã Nhơn Nghĩa A, Xã Thạnh Xuân, Thị trấn Bảy Ngàn Thị trấn Một Ngàn, Xã Nhơn Nghĩa A, Xã Thạnh Xuân, Thị trấn Bảy Ngàn 2017 - 2025 39 1.290
3 Ổn định dân cư Thị trấn Rạch Gòi Thị trấn Rạch Gòi 2017 - 2025 84 840
4 Ổn định dân cư Thị trấn Cái Tắc Thị trấn Cái Tắc 2017 - 2025 154 2.320
5 Ổn định dân cư xã Tân Phú Thạnh Xã Tân Phú Thạnh 2017 - 2025 108 5.040
6 Ổn định dân cư Xã Trường Long Tây, Xã Trường Long A Xã Trường Long Tây, Xã Trường Long A 2017 - 2025 33 750
VI Huyện Long Mỹ     664 6.640
1 Ổn định dân cư Xã Lương Nghĩa Xã Lương Nghĩa 2017 - 2025 136 1.360
2 Ổn định dân cư Xã Thuận Hòa, Xã Thuận Hưng Xã Thuận Hòa, Xã Thuận Hưng 2017 - 2025 67 670
3 Ổn định dân cư  Xã Vĩnh Thuận Đông Xã Vĩnh Thuận Đông 2017 - 2025 237 2.370
4 Ổn định dân cư xã Xà Phiên Xã Xà Phiên 2017 - 2025 224 2.240
VII Huyện Phụng Hiệp     1.904 75.240
1 Cụm DCTT xã Tân Long Xã Tân Long 2021 - 2025 118 22.360
2 Cụm DCTT xã Phương Bình Xã Phương Bình 2017 - 2020 120 2.400
3 Cụm dân cư tập trung Xã Hiệp Hưng Xã Hiệp Hưng 2021 - 2025 180 28.600
4 Ổn định dân cư Thị trấn Cây Dương, Thị trấn Búng Tàu, Thị trấn Kinh Cùng, Xã Bình Thành, xã Hòa An, Xã Hiệp Hưng Thị trấn Cây Dương, Thị trấn Búng Tàu, Thị trấn Kinh Cùng, Xã Bình Thành, Xã Hòa An 2017 - 2025 138 2.700
5 Ổn định dân cư Xã Hiệp Hưng Xã Hiệp Hưng 2017 - 2025 200 3.200
6 Ổn định dân cư xã Hòa Mỹ, Long Thạnh, Phụng Hiệp,   Phương Phú, Tân Bình, Tân Long, Tân Phước Hưng Xã Hòa Mỹ, Xã Long Thạnh, Xã Phụng Hiệp, Xã Phương Phú, Xã Tân Bình, Xã Tân Long, Xã Tân Phước Hưng       2017 - 2025       153       1.950
7 Ổn định dân cư Xã Phương Bình   Xã Phương Bình   2017 - 2025   836   10.580
8 Ổn định dân cư Xã Thạnh Hòa Xã Thạnh Hòa 2017 - 2025 159 3.450
VIII Huyện Vị Thủy     3.096 178.180
1 Mở rộng cụm DCVL Xã Vị Thanh Xã Vị Thanh 2021 - 2025 200 31.000
2 Mở rộng cụm DC Xã Vĩnh Thuận Tây Xã Vĩnh Thuận Tây 2021 - 2025 200 31.000
3 Ổn định dân cư Thị trấn Nàng Mau Thị trấn Nàng Mau 2017 - 2025 188 12.920
4 Ổn định dân cư xã Vị Bình Xã Vị Bình 2017 - 2025 775 24.250
5 Ổn định dân cư xã Vị Đông Xã Vị Đông 2017 - 2025 905 28.310
6 Ổn định dân cư xã Vị Thanh Xã Vị Thanh 2017 - 2025 194 9.020
7 Ổn định dân cư xã Vị Thắng, Vị Thủy, Vị Trung Xã Vị Thắng, Xã Vị Thủy, Xã Vị Trung 2017 - 2025 178 10.720
8 Ổn định dân cư Xã Vĩnh Thuận Tây Xã Vĩnh Thuận Tây 2017 - 2025 145 10.150
9 Ổn định dân cư Xã Vĩnh Trung Xã Vĩnh Trung 2017 - 2025 129 8.310
10 Ổn định dân cư Xã Vĩnh Tường Xã Vĩnh Tường 2017 - 2025 182 12.500

6. Nguồn vốn thực hiện

a) Nhu cầu vốn đầu tư là 646.104 triệu đồng ( trong đó: Vốn chương trình bố trí dân cư 498.320 triệu đồng; vốn kết hợp các chương trình khác 147.784 triệu đồng).

b) Phân kỳ vốn đầu tư:

- Giai đoạn 2017 - 2020: 340.399 triệu đồng;

- Giai đoạn định hướng đến năm 2025: 305.705 triệu đồng. 

c) Vốn đầu tư theo nguồn:

- Ngân sách TW 346.358 triệu đồng, chiếm 53,61%;

- Ngân sách địa phương 37.838 triệu đồng, chiếm 5,86%;

- Vay Ngân hàng 226.770 triệu đồng, chiếm 35,10%;

- Vốn huy động 35.138 triệu đồng, 5,44%.

Bảng 4: Khái quát vốn đầu tư theo nguồn

STT Hạng mục Tổng vốn đầu tư (triệu đồng) Phân theo nguồn
Ngân sách TW (triệu đồng) Ngân sách địa phương (triệu đồng)  Vay Ngân hàng (triệu đồng) Vốn huy động (triệu đồng)
  TỔNG ĐẦU TƯ 646.104 346.358 37.838 226.770 35.138
I Vốn đầu tư phát triển 473.320 176.275 35.137 226.770 35.138
1 Xây dựng cụm dân cư tập trung 212.000 106.000   106.000  
2 Xây dựng hạ tầng cho xã, phường, thị trấn tiếp nhận dân xen ghép 140.550 70.275 35.137   35.138
3 Đầu tư đất ở và nhà ở 120.770     120.770  
II Vốn sự nghiệp kinh tế 172.784 170.083 2.701    
1 Hỗ trợ trực tiếp hộ gia đình 145.650 145.650      
2 Tập huấn cán bộ dân cư 120 120      
3 Đào tạo nghề cho lao động 27.014 24.313 2.701    

7. Giải pháp thực hiện

a) Về cơ chế, chính sách

- Chính sách đất đai:

+ Miễn giảm tiền sử dụng đất cho các hộ dân là các đối tượng được quy định tại Điều 11, Điều 12 Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất.

+ Đối với đất cụm dân cư: Căn cứ Luật Đất đai và các quy định hiện hành, địa phương có biện pháp thu hồi đất, chuyển đổi mục đích sử dụng đất theo đúng quy hoạch, kế hoạch đã được cấp thẩm quyền phê duyệt giao cho hộ gia đình thuộc các dự án bố trí dân cư. Khuyến khích các thành phần kinh tế khác tham gia đầu tư cùng nhà nước theo cơ chế bán nền sinh lời để thu hồi vốn.

+ Đối với đất ở hộ xen ghép: chính quyền địa phương vận động Nhân dân (nhất là bà con trong dòng họ) sang nhượng đất ở cho hộ xen ghép theo giá quy định của Nhà nước hoặc giá ưu đãi hơn so với giá thị trường để giảm bớt khó khăn cho hộ xen ghép.

+ Đối với đất sản xuất của các hộ vào cụm, tuyến dân cư: các hộ di dân chỉ phải di chuyển nơi ở trong cùng một xã, phường thị trấn hoặc sang địa bàn lân cận ở gần đó; các hộ vẫn sử dụng đất sản xuất của mình như trước khi thực hiện di dân. Chính quyền địa phương quan tâm đến các hộ này để tập huấn, khuyến nông, chuyển giao khoa học, công nghệ, giống mới giúp họ tăng cường các biện pháp thâm canh để tăng năng suất, chất lượng sản phẩm làm ra.

- Chính sách hỗ trợ đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng:

+ Đối với cụm dân cư: Theo chính sách hỗ trợ đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng được quy định tại Quyết định số 1776/QĐ-TTg, ngân sách Nhà nước hỗ trợ đầu tư kết cấu hạ tầng thiết yếu, bao gồm các hạng mục: chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng và san lấp mặt bằng các cụm dân cư; đầu tư đường giao thông nối với trục chính gần nhất và nội bộ, hệ thống điện và hệ thống cấp nước sinh hoạt công cộng; công trình thủy lợi nhỏ; phòng học và các công trình thiết
yếu khác.

+ Đối với xã, phường, thị trấn nhận dân đến xen ghép theo kế hoạch: Ngân sách nhà nước hỗ trợ 50 triệu đồng/hộ cho xã, phường, thị trấn nhận xen ghép để xây mới hoặc nâng cấp một số công trình hạ tầng thiết yếu như lớp học, trạm xá, thủy lợi nội đồng, đường dân sinh, công trình cấp nước cộng đồng. Các hạng mục công trình được lựa chọn để nâng cấp hoặc đầu tư mới do Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định theo thứ tự ưu tiên và phù hợp với thực tế xây dựng nông thôn mới của địa phương trên cơ sở có sự tham gia của cộng đồng dân
sở tại.

- Chính sách hỗ trợ trực tiếp hộ gia đình:

+ Theo Quyết định số 1776/QĐ-TTg, hộ gia đình di dời vào các vùng dự án (cụm dân cư và xen ghép) được ngân sách Nhà nước hỗ trợ 20 triệu đồng/hộ; di chuyển trong tỉnh mức hỗ trợ 23 triệu đồng/hộ; di chuyển ngoài tỉnh mức hỗ trợ 25 triệu đồng/hộ. Trường hợp hộ gia đình bị mất nhà, đất ở, đất sản xuất do thiên tai được hỗ trợ thêm 12 tháng lương thực theo mức tương đương 30 kg gạo/người/tháng để di chuyển người và tài sản, nhà ở, lương thực trong thời gian đầu tại nơi tái định cư, nước sinh hoạt ở những nơi không có điều kiện xây dựng các công trình cấp nước sinh hoạt tập trung.

+ Theo Quyết định số 1776/QĐ-TTg, hộ gia đình ổn định tại chỗ được ngân sách Nhà nước hỗ trợ 10 triệu đồng/hộ để nâng cấp nhà ở, mua xuồng và một số vật dụng phòng chống thiên tai khác.

- Chính sách hỗ trợ khác:

+ Chính sách hỗ trợ đầu tư sang nhượng đất ở và làm nhà:

• Đối với hộ nghèo và hộ khó khăn:

- Hộ di dời vào cụm dân cư tập trung và xen ghép cụm tuyến dân cư hiện hữu: Mức đầu tư để sang nhượng đất ở, di dời và xây dựng lại nhà ở dự kiến ở mức thấp nhất là khoảng 80 triệu đồng/hộ, trong đó ngoài 20 triệu đồng được hỗ trợ trực tiếp từ Chương trình ổn định dân cư theo Quyết định số 1776/QĐ-TTg, còn lại đề nghị được hỗ trợ từ nguồn vốn vay ngân hàng tương tự như hộ vào cụm, tuyến dân cư vượt lũ giai đoạn II nhưng nâng mức vay từ 26 triệu đồng/hộ lên 60 triệu đồng/hộ, lãi suất vay 3%/năm, thời gian trả nợ tối đa 12 năm, thời gian ân hạn là 5 năm tính từ thời điểm các hộ nhận vốn vay. Mức trả nợ mỗi năm tối thiếu là 10% tổng vốn đã vay.

- Hộ ổn định tại chỗ: mức đầu tư nâng cấp nhà ở dự kiến thấp nhất là 50 triệu đồng/hộ, trong đó ngoài 10 triệu đồng được hỗ trợ trực tiếp từ Chương trình ổn định dân cư, còn lại đề nghị được hỗ trợ từ nguồn vốn vay ngân hàng tương tự như đối với hộ vào cụm, tuyến dân cư vượt lũ giai đoạn II với mức vay tối đa là 40 triệu đồng, lãi suất vay 3%/năm, thời gian trả nợ tối đa 12 năm, thời gian ân hạn là 5 năm tính từ thời điểm các hộ nhận vốn vay.

• Đối với Hộ không phải là hộ nghèo và hộ khó khăn:

- Hộ di dời vào cụm, tuyến dân cư: mức đầu tư cho sang nhượng đất ở, di dời và xây dựng lại nhà ở dự kiến thấp nhất là 100 triệu đồng/hộ, trong đó ngoài 20 triệu đồng được hỗ trợ trực tiếp từ Chương trình ổn định dân cư và vốn hộ dân tự có, đề nghị hỗ trợ từ nguồn vốn vay ngân hàng tương tự như hộ vào cụm, tuyến dân cư vượt lũ giai đoạn II nhưng nâng mức vay từ 26 triệu đồng/hộ lên 50 triệu đồng/hộ, lãi suất vay 3%/năm, thời gian trả nợ tối đa 12 năm, thời gian ân hạn là 5 năm tính từ thời điểm các hộ nhận vốn vay.

 - Hộ ổn định tại chỗ: Mức đầu tư nâng cấp nhà ở dự kiến tối thiểu là 70 triệu đồng/hộ, trong đó ngoài 10 triệu đồng được hỗ trợ trực tiếp từ chương trình ổn định dân cư và vốn hộ tự có, đề nghị hỗ trợ từ nguồn vốn vay tương tự như đối với hộ vào cụm, tuyến dân cư vượt lũ giai đoạn II với mức vay tối đa là 30 triệu đồng/hộ, lãi suất vay 3%/năm, thời gian trả nợ tối đa 12 năm, thời gian ân hạn là 5 năm tính từ thời điểm các hộ nhận vốn vay.

+ Hỗ trợ đào tạo nghề: Hỗ trợ kinh phí đào tạo nghề cho lao động vùng dự án áp dụng theo Quyết định số 46/2015/QĐ-TTg ngày 28/9/2015 của Thủ tướng Chính phủ về Quy định chính sách hỗ trợ đào tạo nghề trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng.

+ Hỗ trợ tập huấn nghiệp vụ làm công tác bố trí dân cư: Từ nay đến năm 2020, tập huấn nghiệp vụ liên quan đến bố trí dân cư cho 80 người, gồm: Các sở ngành liên quan 10 người, mỗi huyện, thị xã, thành phố 2 người và mỗi xã, phường, thị trấn có dự án 1 người. Mức kinh phí hỗ trợ là 1,5 triệu đồng/người.

b) Vốn đầu tư

 - Căn cứ theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, ngân sách trung ương bổ sung có mục tiêu cho ngân sách tỉnh và ghi thành danh mục riêng để thực hiện Chương trình bố trí ổn định dân cư hàng năm và 5 năm, bao gồm vốn đầu tư phát triển và vốn sự nghiệp kinh tế;

- Tỉnh chủ động bố trí nguồn vốn do tỉnh quản lý kết hợp lồng ghép nguồn vốn của các chương trình, dự án và nguồn vốn hợp pháp khác trên địa bàn, đặc biệt là chương trình cụm tuyến dân cư vượt lũ, chương trình nhà ở xã hội (nhà ở cho người có thu nhập thấp, nhà ở cho hộ nghèo và nhà ở tình thương tình nghĩa), chương trình chỉnh trang đô thị, chương trình phát triển nông thôn, xây dựng nông thôn mới…, để triển khai thực hiện bố trí ổn định dân cư, ưu tiên thực hiện các dự án bố trí ổn định dân cư các vùng có nguy cơ sạt lở cao.

- Khuyến khích các nhà đầu tư trong và ngoài tỉnh góp vốn đầu tư cùng Nhà nước để tiến hành đầu tư xây dựng các cụm tuyến dân cư tập trung theo cơ chế bán nền sinh lời.

c) Về phát triển sản xuất

- Thực hiện các chương trình, dự án chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi tại các dự án bố trí dân cư, hỗ trợ nông dân phát triển sản xuất theo hướng hàng hóa để nâng cao thu nhập.

- Tổ chức cung ứng giống cây trồng, vật nuôi năng suất, chất lượng cao cho sản xuất; tăng cường công tác khuyến nông, khuyến ngư, chuyển giao tiến bộ kỹ thuật, phát triển sản xuất, thâm canh, tăng vụ, nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm.

- Phát triển ngành nghề, đặc biệt là những nghề truyền thống của địa phương và các ngành nghề mới trong các cụm, tuyến dân cư tập trung.

- Tăng cường công tác thông tin, tìm kiếm thị trường; gắn sản xuất với tiêu thụ sản phẩm cho hộ dân vùng dự án bố trí dân cư.

d) Về tuyên truyền vận động

- Huy động sự tham gia của các tổ chức đoàn thể, quần chúng nhân dân, các tổ chức xã hội và cơ quan thông tin đại chúng để tuyên truyền, vận động Nhân dân hiểu rõ chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước, tích cực tham gia cùng chính quyền các cấp thực hiện bố trí dân cư theo quy hoạch, kế hoạch.

- Tăng cường huy động các nguồn lực từ Nhân dân, đặc biệt là ở vùng bố trí dân cư xen ghép và ổn định tại chỗ để duy tu, sửa chữa các công trình hạ tầng đang xuống cấp, ổn định sản xuất và sinh hoạt, góp phần thực hiện hoàn thành chương trình xây dựng nông thôn mới.

e) Giải pháp giảm thiểu tác động môi trường

- Các giải pháp công trình:

+ Tại các xã có dự án cần quy hoạch các điểm trung chuyển rác và có tổ chức thu gom rác về nơi quy định; đối với các cụm dân cư tập trung khi thiết kế, xây dựng phải có phương án xử lý môi trường theo quy định.

+ Các trang trại, cơ sở ngành nghề nông thôn trong vùng dự án phải có hệ thống xử lý chất thải và nước thải để hạn chế đến mức thấp nhất.

+ Hỗ trợ người dân xây dựng chuồng trại chăn nuôi và cơ sở giết mổ theo quy định; đẩy mạnh chương trình cải tạo, nâng cấp và xây mới nhà vệ sinh đạt tiêu chuẩn vệ sinh môi trường.

- Các giải pháp phi công trình:

+ Tuyên truyền, vận động người dân thay đổi hành vi, thói quen và nâng cao ý thức bảo vệ môi trường.

+ Các cụm, tuyến dân cư cần xây dựng và thực hiện theo quy chế quản lý khu dân cư và quy chế quản lý thôn ấp, trong đó có các quy định về môi trường.

+ Tăng cường công tác quản lý nhà nước về môi trường, xử lý nghiêm các hành vi gây ô nhiễm môi trường, đặc biệt là không cấp phép cho các chủ trang trại, doanh nghiệp, cơ sở sản xuất tiểu thủ công nghiệp và ngành nghề nông thôn không có hệ thống xử lý môi trường và có hành động gây ô nhiễm môi trường.