Điều 2. Nội dung và định mức hỗ trợ
1. Nội dung
Hỗ trợ từ ngân sách theo phân cấp quản lý đầu tư đối với chi phí chuẩn bị và chi phí quản lý thực hiện dự án, thuộc đối tượng và phạm vi áp dụng được quy định tại Điều 1 Nghị quyết này, cụ thể:
a) Đối với chi phí chuẩn bị dự án, gồm: Chi phí lập hồ sơ xây dựng công trình của Ban quản lý xã; chi phí họp lấy ý kiến cộng đồng; chi phí thẩm định dự án của Ủy ban nhân dân xã.
b) Đối với chi phí quản lý thực hiện dự án, gồm: Chi phí tổ chức quản lý, chi phí giám sát thi công; chi phí tổ chức nghiệm thu công trình, thanh toán, quyết toán hợp đồng, thẩm tra phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành.
2. Định mức hỗ trợ
a) Định mức hỗ trợ chi phí chuẩn bị dự án là 0,68 %.
b) Định mức hỗ trợ chi phí quản lý thực hiện dự án là 1,10 %.
Chi phí hỗ trợ chuẩn bị dự án và chi phí hỗ trợ quản lý thực hiện dự án được xác định theo định mức tỷ lệ phần trăm (%) nhân với chi phí xây dựng và chi phí thiết bị (chưa có thuế giá trị gia tăng) của dự án được duyệt nhưng tối thiểu không nhỏ hơn 4.000.000 đồng và tối đa không lớn hơn 50.000.000 đồng cho mỗi loại định mức hỗ trợ.
Trường hợp dự án sử dụng thiết kế mẫu, thiết kế điển hình (do cơ quan có thẩm quyền ban hành), thì định mức hỗ trợ chuẩn bị dự án được điều chỉnh như sau: Công trình thứ nhất: k = 0,36; công trình thứ hai trở đi: k = 0,18.
Trường hợp chi phí thiết bị chiếm tỷ trọng ≥ 50% tổng chi phí xây dựng và chi phí thiết bị (chưa có thuế giá trị gia tăng) của dự án được duyệt thì điều chỉnh định mức chi phí hỗ trợ quản lý thực hiện dự án với hệ số k = 0,80 (Định mức hỗ trợ chi phí chuẩn bị dự án không đổi).