vanban.org

Điều 6. Chính sách ưu đãi về tín dụng — Nghị quyết 13/2017/NQ-HĐND

Bà Rịa - Vũng Tàu Ban hành 13/07/2017 Hiệu lực 23/07/2017 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 4 phiên bản · 16 năm
Nghị quyết số 13/2017/NQ-HĐND Ban hành một số chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục-đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể dục thể thao, môi trường, giám định tư pháp trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu · 13/2017/NQ-HĐND
10/04/201907/2019/NQ-HĐNDSửa đổi Hiện hành 23/07/2017Bản gốcThay thế
Nghị quyết số 17/2009/NQ-HĐND Về việc phê chuẩn một số chính sách khuyến khích xã hội hoá đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hoá, thể thao, môi trường trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu · 17/2009/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 13/2017/NQ-HĐND › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Chính sách ưu đãi về tín dụng

1. Cơ sở thực hiện xã hội hóa vay vốn của Quỹ Đầu tư phát triển Bà Rịa-Vũng Tàu.

Dự án xã hội hóa đủ điều kiện theo quy định tại Điều 1, Điều 2, Điều 3 Quy định này được Quỹ Đầu tư phát triển Bà Rịa-Vũng Tàu xem xét cho vay để đầu tư nếu dự án đáp ứng đủ điều kiện vay vốn của Quỹ. Mức cho vay, thời hạn cho vay, lãi suất cho vay thực hiện theo Quyết định số 09/QĐ-UBND ngày 08/01/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Điều lệ về tổ chức và hoạt động của Quỹ Đầu tư phát triển Bà Rịa-Vũng Tàu; Quyết định số 1548/QĐ-UBND ngày 14/7/2015 của UBND tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu về việc ban hành mức lãi suất cho vay tối thiểu của Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu, các quy chế quy định của Quỹ Đầu tư phát triển Bà Rịa-Vũng Tàu về hoạt động cho vay và các văn bản khác có liên quan.

2. Cơ sở thực hiện xã hội hóa vay vốn của các Ngân hàng thương mại

Dự án xã hội hóa đủ điều kiện theo quy định tại  Điều 1, Điều 2, Điều 3 Quy định này và thuộc Danh mục lĩnh vực đặc biệt khuyến khích xã hội hóa được hỗ trợ lãi suất vay của các Ngân hàng thương mại như sau:

a)  Hỗ trợ lãi suất vay thương mại: Hỗ trợ một lần sau khi dự án hoàn thành.

b) Mức hỗ trợ: Tối đa bằng chênh lệch lãi suất vay thương mại so với lãi suất tín dụng nhà nước ưu đãi đầu tư tính trên số dư nợ thực tế, nhưng tối đa 3%/năm/số dư nợ thực tế.

c) Thời gian hỗ trợ lãi suất: Tối đa không quá 05 năm, tính từ ngày bắt đầu vay vốn theo hợp đồng tín dụng với ngân hàng thương mại.

d) Hạn mức vay vốn được hỗ trợ lãi suất: Tối đa không quá 50% tổng mức đầu tư của dự án án.

3. Mức hỗ trợ lãi suất được điều chỉnh phù hợp với điều kiện thức tế do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định. Nguồn kinh phí hỗ trợ: Ngân sách tỉnh từ nguồn vốn đầu tư phát triển.

4. Trường hợp trong cùng một dự án mà cơ sở xã hội hóa vay vốn của Quỹ Đầu tư phát triển Bà Rịa-Vũng Tàu và các Ngân hàng thương mại thì Quỹ và các Ngân hàng thương mại được cho vay hợp vốn. Khi đó, cơ sở thực hiện xã hội hóa được hỗ trợ theo hình thức ưu đãi của đơn vị làm đầu mối cho vay hợp vốn./.

CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Nguyễn Hồng Lĩnh