vanban.org

Điều 1. Quy định mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước để thực hiện một số nội dung xây dựng nông thôn mới trên địa bàn cấp xã và khen thưởng công trình phúc lợi cho huyện, xã đạt chuẩn nông thôn mới, thành phố hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới ở tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2016 – 2020. — Nghị quyết 13/2016/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/10/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 20/10/2018 Thay thế: 17/2018/NQ-HĐND · 10/10/2018 Sửa đổi, bổ sung: 10/2017/NQ-HĐND · 30/03/2017
Quảng Ngãi Ban hành 15/07/2016 Hiệu lực 25/07/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 4 phiên bản · 10 năm
Nghị quyết số 17/2018/NQ-HĐND Quy định mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước để thực hiện một số nội dung xây dựng nông thôn mới trên địa bàn cấp xã và khen thưởng công trình phúc lợi cho huyện, xã đạt chuẩn nông thôn mới, thành phố hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới ở tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2016 – 2020 · 17/2018/NQ-HĐND
Nghị quyết số 13/2016/NQ-HĐND Quy định mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước để thực hiện một số nội dung xây dựng nông thôn mới trên địa bàn cấp xã và khen thưởng công trình phúc lợi cho huyện, xã đạt chuẩn nông thôn mới, thành phố hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới ở tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2016 – 2020 · 13/2016/NQ-HĐND
20/10/201817/2018/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 10/04/201710/2017/NQ-HĐNDSửa đổi 25/07/2016Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 13/2016/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước để thực hiện một số nội dung xây dựng nông thôn mới trên địa bàn cấp xã và khen thưởng công trình phúc lợi cho huyện, xã đạt chuẩn nông thôn mới, thành phố hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới ở tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2016 – 2020.

1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

a) Phạm vi điều chỉnh

Mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước để thực hiện các nội dung xây dựng nông thôn mới trên địa bàn cấp xã quy định tại Khoản 5 Mục V Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016-2020 ban hành kèm theo Quyết định số 1600/QĐ-TTg ngày 16 tháng 8 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ.

b) Đối tượng áp dụng

Các huyện, thành phố, các xã, các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc tổ chức thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2016 – 2020.

Các huyện, thành phố được Thủ tướng Chính phủ quyết định công nhận huyện đạt chuẩn nông thôn mới, thành phố hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới theo quy định tại Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới.

2. Nội dung và mức hỗ trợ, khen thưởng

a) Nội dung và tỷ lệ % mức hỗ trợ xây dựng nông thôn mới

    TT                 Nội dung hỗ trợ   Các xã thuộc các huyện nghèo theo Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP, các xã thuộc huyện Lý Sơn     Các xã còn lại
Vốn ngân sách Trung ương, tỉnh (%)   Vốn ngân sách huyện, xã và huy động khác (%)   Vốn ngân sách Trung ương, tỉnh  (%) Vốn ngân sách huyện, xã và huy động khác (%)
1 Công tác quy hoạch xây dựng         nông thôn mới 100   100  
2 Đào tạo kiến thức về xây dựng nông thôn mới 100   100  
  3 Xây dựng trụ sở UBND xã 100   90 10 (Ngân sách huyện, xã)
4 Xây dựng trường học các cấp đạt chuẩn 90 10 80 20
5 Xây dựng trạm y tế xã 90 10 80 20
6 Xây dựng nhà văn hóa xã 90 10 70 30
7 Xây dựng nhà văn hóa thôn 90 10 60 40
8 Công trình thể thao thôn 90 10 60 40
  9 Công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn 100   80 20
Riêng các xã đặc biệt khó khăn thuộc Chương trình 135 90 10    
10 Công trình thoát nước thải        khu dân cư 60 40 50 50
11 Xây dựng hạ tầng các khu sản xuất tập trung tiểu thủ công nghiệp, thủy sản. 60 40 50 50
   12   Giao thông nông thôn Đường trục xã, thôn, đường ngõ xóm, đường trục chính nội đồng thực hiện theo quy định tại Đề án Phát triển giao thông nông thôn thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, giai đoạn 2016 – 2020.
  13   Thủy lợi Kiên cố hóa kênh mương nội đồng thực hiện theo quy định tại Đề án Kiên cố hóa kênh mương thủy lợi gắn với Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tỉnh Quảng Ngãi, giai đoạn 2016 – 2020.
  14   Phát triển sản xuất và dịch vụ Nội dung và mức hỗ trợ thực hiện theo Nghị định số 02/2010/NĐ-CP ngày 08/01/2010 của Chính phủ về Khuyến nông và Thông tư liên tịch số 183/TTLT-BTC-BNN ngày 15/11/2010 của liên Bộ: Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố xem xét cân đối ngân sách của cấp mình, cấp xã cho từng nội dung cụ thể, đảm bảo phù hợp với yêu cầu thực tế và nguồn lực của địa phương.

b) Nội dung và mức khen thưởng xây dựng nông thôn mới

Các huyện, thành phố được Thủ tướng Chính phủ quyết định công nhận huyện đạt chuẩn nông thôn mới, thành phố hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới được Chủ tịch UBND tỉnh tặng bằng khen và thưởng 05 tỷ đồng để xây dựng công trình phúc lợi;

Các xã đạt chuẩn nông thôn mới được Chủ tịch UBND tỉnh tặng bằng khen và thưởng  01 tỷ đồng để xây dựng công trình phúc lợi.

Công trình cụ thể do UBND các huyện, thành phố và UBND các xã tự chọn và thực hiện.

3. Kinh phí và thời gian thực hiện

a) Kinh phí thực hiện

Kinh phí hỗ trợ các nội dung xây dựng nông thôn mới: từ nguồn vốn ngân sách Trung ương, vốn ngân sách tỉnh, huyện, xã hỗ trợ trực tiếp cho Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới và các nguồn vốn hợp pháp khác;

Kinh phí thưởng công trình phúc lợi cho các huyện, xã đạt chuẩn nông thôn mới, thành phố hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới được bố trí trong dự toán hằng năm của ngân sách tỉnh.

b) Thời gian thực hiện: Từ năm 2016 đến hết năm 2020.