vanban.org

Điều 1. Thông qua mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh, như sau: — Nghị quyết 13/2014/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2017 Thay thế: 49/2016/NQ-HĐND · 09/12/2016
An Giang Ban hành 05/12/2014 Hiệu lực 15/12/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời nghị quyết · 5 phiên bản · 11 năm
Nghị quyết số 21/2022/NQ-HĐND Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh An Giang · 21/2022/NQ-HĐND
Nghị quyết số 25/2018/NQ-HĐND Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh An Giang · 25/2018/NQ-HĐND
Nghị quyết số 49/2016/NQ-HĐND Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng các loại phí trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân tỉnh · 49/2016/NQ-HĐND
Nghị quyết số 13/2014/NQ-HĐND Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh An Giang · 13/2014/NQ-HĐND
15/12/2014Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 13/2014/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Thông qua mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh, như sau:

1. Phạm vi áp dụng:

Phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất chỉ áp dụng đối với trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiến hành thẩm định để giao đất, cho thuê đất và đối với trường hợp chuyển quyền sở hữu nhà gắn liền với quyền sử dụng đất.

2. Đối tượng nộp phí:

Đối tượng nộp phí là các tổ chức, cá nhân đăng ký, nộp hồ sơ cấp quyền sử dụng đất có nhu cầu hoặc cần phải thẩm định theo quy định.

3. Đơn vị thu phí:

a) Văn phòng đăng ký đất và thông tin tài nguyên môi trường tỉnh.

b) Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất các huyện, thị xã và thành phố.

4. Mức thu phí:

a) Đối với tổ chức:

- Diện tích dưới 1.000 m2 :                              400.000 đồng/hồ sơ.

- Diện tích từ 1.000 m2 đến dưới 5.000 m2:     580.000 đồng/hồ sơ.

- Diện tích từ 5.000 m2 đến dưới 01 ha:        1.250.000 đồng/hồ sơ.

- Diện tích từ 01 ha đến dưới 03 ha:              2.230.000 đồng/hồ sơ.

- Diện tích từ 03 ha đến dưới 05 ha:              2.600.000 đồng/hồ sơ.

- Diện tích từ 05 ha trở lên:                           2.970.000 đồng/hồ sơ.

b) Đối với hộ gia đình, cá nhân:

* Đất sản xuất, kinh doanh:

- Diện tích dưới 100 m2:                                  200.000 đồng/hồ sơ.

- Diện tích từ 100 m2 trở lên:                           250.000 đồng/hồ sơ.

* Đất ở:     

- Diện tích dưới 100 m2:                                  150.000 đồng/hồ sơ.

- Diện tích từ 100 m2 trở lên:                           200.000 đồng/hồ sơ.

5. Chế độ thu, nộp:

a) Đối với đơn vị thu phí tự bảo đảm toàn bộ kinh phí hoạt động: được để lại 90% trên tổng số phí thu được để bổ sung chi hoạt động của đơn vị, phần còn lại 10% nộp ngân sách nhà nước.

b) Đối với đơn vị thu phí do ngân sách nhà nước bảo đảm một phần kinh phí hoạt động: được để lại 70% trên tổng số phí thu được để bổ sung chi hoạt động của đơn vị, phần còn lại 30% nộp ngân sách nhà nước.

c) Đối với đơn vị thu phí do ngân sách nhà nước bảo đảm toàn bộ kinh phí hoạt động: đơn vị thu phí nộp toàn bộ số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước.

6. Chứng từ thu, chế độ tài chính, kế toán, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất thực hiện theo quy định hiện hành.