vanban.org

Điều 1. Ban hành “Qui định giá một số dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước thuộc Thành phố Hà Nội” với những nội dung chủ yếu sau: — Nghị quyết 13/2013/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/08/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/08/2017 Thay thế: 06/2017/NQ-HĐND · 04/07/2017 Sửa đổi, bổ sung: 30/2014/QĐ-UBND · 31/07/2014
Hà Nội Ban hành 17/07/2013 Hiệu lực 01/08/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 4 phiên bản · 13 năm
Nghị quyết số 06/2017/NQ-HĐND Ban hành quy định giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh không thuộc phạm vi thanh toán của quỹ BHYT đối với cở sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước thuộc thành phố Hà Nội quản lý. · 06/2017/NQ-HĐND
Nghị quyết số 13/2013/NQ-HĐND Ban hành quy định giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của nhà nước thuộc Thành phố Hà Nội · 13/2013/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 13/2013/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Ban hành “Qui định giá một số dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước thuộc Thành phố Hà Nội” với những nội dung chủ yếu sau:

1. Mục tiêu

Ban hành qui định giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh theo quy định tại Thông tư 04/2012/TTLT-BYT-BTC ngày 29/02/2012 của Bộ Y tế - Bộ Tài chính nhằm đảm bảo quyền lợi của người bệnh, nâng cao chất lượng khám bệnh, chữa bệnh, từng bước đổi mới cơ chế tài chính, đảm bảo nguồn thu, chi trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước (cơ sở y tế công lập) thuộc Thành phố Hà Nội.

2. Đối tượng áp dụng: Là các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập thuộc thành phố Hà Nội, bao gồm:

- Các bệnh viện đa khoa, chuyên khoa thành phố (trừ bệnh viện Hòe Nhai và bệnh viện Tim Hà Nội đang thực hiện thí điểm theo Quyết định số 1167/QĐ-UBND ngày 10/3/2009 và Quyết định số 3251/QĐ-UBND ngày 20/5/2005 của UBND Thành phố).

- Các trung tâm chuyên khoa, bệnh viện đa khoa tuyến huyện.

- Các phòng khám đa khoa, nhà hộ sinh.

- Trạm y tế xã, phường, thị trấn.

3. Nguyên tắc điều chỉnh giá dịch vụ:

- Tính đúng, tính đủ một số yếu tố chi phí trực tiếp để thực hiện dịch vụ.

- Danh mục và giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh do HĐND Thành phố quy định nằm trong danh mục và khung giá dịch vụ do Bộ Y tế ban hành.

- Đảm bảo mặt bằng chung về giá dịch vụ giữa các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập. Mức giá được xây theo lộ trình, phù hợp với điều kiện của từng cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.

- Phù hợp với điều kiện kinh tế xã hội, thu nhập của người dân và khả năng cân đối quỹ Bảo hiểm y tế của Thành phố.

4. Danh mục, giá các dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh:

- Danh mục, giá 05 dịch vụ khám bệnh, kiểm tra sức khỏe (phụ lục 1)

- Danh mục, giá 09 dịch vụ giường bệnh (phụ lục 2)

- Danh mục, giá 373 dịch vụ kỹ thuật có điều chỉnh giá theo quy định tại Thông tư liên tịch số 04/2012/TTLT-BYT-BTC của liên Bộ Y tế - Bộ Tài chính (phụ lục 3)

- Danh mục, giá 333 phẫu thuật, thủ thuật được quy định tại Thông tư liên tịch số 03/2006/TTLT- BYT-BTC-BLĐTB&XH của liên Bộ Y tế - Tài chính - Lao động, Thương binh và Xã hội (phụ lục 4).

- Danh mục, giá 99 dịch vụ kỹ thuật mới, đã được Bộ Y tế phê duyệt, tuy chưa có khung giá cho từng dịch vụ cụ thể, nhưng thuộc khung giá loại phẫu thuật, thủ thuật chung được quy định tại Thông tư liên tịch số 04/2012/TTLT-BYT-BTC và Văn bản số 2210/BYT-KH-TC ngày 16/4/2012 của Bộ Y tế (phụ lục 5).

- Danh mục, giá 1.365 dịch vụ, kỹ thuật đã thực hiện theo Quyết định số 6889/QĐ-UBND ngày 31/12/2009 của UBND thành phố nhưng không điều chỉnh giá lần này (phụ lục 6).