Điều 1. Quy định chế độ, chính sách và trang bị phương tiện cho lực lượng bảo vệ dân phố của phường, thị trấn nơi bố trí lực lượng công an chính quy trên địa bàn tỉnh như sau
1. Chính sách, chế độ lực lượng bảo vệ dân phố:
a) Thành viên ban, tổ bảo vệ dân phố được hưởng phụ cấp hàng tháng do Ủy ban nhân dân phường, thị trấn chi trả theo mức phụ cấp như sau:
- Trưởng ban bảo vệ dân phố: hưởng hệ số 1,0
- Phó ban bảo vệ dân phố: hưởng hệ số 0,9
- Tổ trưởng tổ bảo vệ dân phố: hưởng hệ số 0,7
- Tổ phó tổ bảo vệ dân phố: hưởng hệ số 0,6
- Tổ viên tổ bảo vệ dân phố: hưởng hệ số 0,5
b) Trường hợp một bảo vệ dân phố mà giữ nhiều chức danh khác nhau thì mức phụ cấp hàng tháng được hưởng theo chức danh có mức phụ cấp cao nhất.
c) Chế độ phụ cấp cho các đối tượng nêu trên được hưởng kể từ ngày Ủy ban nhân dân phường, thị trấn ra quyết định công nhận các chức danh theo quy định. Trường hợp các chức danh có quyết định công nhận của Ủy ban nhân dân phường, thị trấn trước khi có Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh thì được hưởng chế độ kể từ ngày Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh có hiệu lực thi hành.
d) Các chế độ, chính sách khác của lực lượng bảo vệ dân phố thực hiện theo quy định tại Nghị định 38/2006/NĐ-CP và Thông tư liên tịch số 02/2007 /TTLT-BCA-BLĐTBXH-BTC.
2. Trang bị phương tiện cho lực lượng bảo vệ dân phố: Trang bị phương tiện cho lực lượng Bảo vệ dân phố thực hiện theo Quy định tại Nghị định số 38/2006/NĐ-CP và Thông tư liên tịch số 02/TTLT-BCA-BLĐTBXH-BTC.
3. Nguồn kinh phí thực hiện: Kinh phí thực hiện chi trả phụ cấp hàng tháng và trang bị phương tiện của lực lượng bảo vệ dân phố do ngân sách phường, thị trấn chi theo dự toán hàng năm được cấp có thẩm quyền phê duyệt và các khoản đóng góp, ủng hộ của các tổ chức cá nhân (nếu có) theo quy định của pháp luật. Riêng kinh phí thực hiện trong năm 2008 sẽ do ngân sách tỉnh bổ sung có mục tiêu.