vanban.org

Điều 1. Tán thành và thông qua Đề án quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng lệ phí cấp giấy phép xây dựng và lệ phí cấp biển số nhà do UBND tỉnh trình với những nội dung chính như sau: — Nghị quyết 12c/2009/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/08/2017 Thay thế: 27/2017/NQ-HĐND · 14/07/2017
Thừa Thiên Huế Ban hành 24/07/2009 Hiệu lực 01/08/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị quyết · 5 phiên bản · 17 năm
Nghị quyết số 21/2024/NQ-HĐND Quy định mức thu, nộp lệ phí cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế · 21/2024/NQ-HĐND
Nghị quyết số 27/2017/NQ-HĐND Quy định mức thu, nộp lệ phí cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế · 27/2017/NQ-HĐND
Nghị quyết số 12c/2009/NQ-HĐND Về lệ phí cấp giấy phép xây dựng và lệ phí cấp biển số nhà · 12c/2009/NQ-HĐND
01/08/2009Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 12c/2009/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Tán thành và thông qua Đề án quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng lệ phí cấp giấy phép xây dựng và lệ phí cấp biển số nhà do UBND tỉnh trình với những nội dung chính như sau:

I. Lệ phí cấp giấy phép xây dựng:

1. Đối tượng nộp lệ phí:

Các chủ đầu tư khi được các cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng công trình đều phải nộp lệ phí cấp giấy phép xây dựng, ngoài trừ các loại công trình không thuộc diện phải có giấy phép xây dựng sau đây:

a) Công trình thuộc bí mật Nhà nước, công trình xây dựng theo lệnh khẩn cấp, công trình tạm phục vụ xây dựng công trình chính;

b) Công trình xây dựng theo tuyến không đi qua đô thị nhưng phù hợp với quy hoạch xây dựng được duyệt, công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;

c) Công trình xây dựng thuộc dự án khu đô thị, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu nhà ở có quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;

d) Các công trình sửa chữa, cải tạo, lắp đặt thiết bị bên trong không làm thay đổi kiến trúc, kết cấu chịu lực và an toàn của công trình;

đ) Công trình hạ tầng kỹ thuật quy mô nhỏ thuộc các xã vùng sâu, vùng xa;

e) Nhà ở riêng lẻ tại vùng sâu, vùng xa không thuộc đô thị, không thuộc điểm dân cư tập trung; nhà ở riêng lẻ tại các điểm dân cư nông thôn chưa có quy hoạch xây dựng được duyệt.

f) Những người được cấp giấy phép xây dựng làm nhà ở để ở là bố, mẹ, vợ hoặc chồng và của liệt sỹ, thương binh, bà mẹ Việt Nam anh hùng,….

2. Mức thu lệ phí:

a) Nhà ở riêng lẻ của nhân dân: 50.000đ /giấy phép (thuộc đối tượng phải có giấy phép)

b) Công trình khác: 100.000đ/giấy phép

c) Gia hạn giấy phép xây dựng: 10.000đ/lần gia hạn.

3. Quản lý sử dụng số lệ phí thu được:

a) Nộp ngân sách 90%;

b) Cơ quan thu được để lại 10%.           

II. Lệ phí cấp biển số nhà:

1. Đối tượng nộp lệ phí:

Đối tượng nộp lệ phí cấp biển số nhà là chủ sở hữu nhà hoặc người đại diện chủ sở hữu nhà được cấp biển số nhà. Trường hợp không xác định được chủ sở hữu thì người đang sử dụng nhà có trách nhiệm nộp lệ phí cấp biển số nhà.

2. Mức thu lệ phí:

a) Lệ phí cấp mới biển số nhà:    25.000đ/biển số;

b) Lệ phí cấp lại biển số nhà:      20.000đ/biển số.

3. Quản lý, sử dụng số lệ phí thu được:

Toàn bộ số lệ phí thu được được để lại cho cơ quan thu 100%.

Những nội dung khác có liên quan đến lệ phí cấp giấy phép xây dựng và lệ phí cấp biển số nhà như: cơ quan thu, sử dụng nguồn thu lệ phí được để lại, chứng từ thu, hạch toán kế toán,… do Ủy ban Nhân dân tỉnh quy định theo thẩm quyền, đảm bảo phù hợp với pháp luật hiện hành về phí và lệ phí.