vanban.org

Điều 4. Quy định mức thu và tỷ lệ phần trăm trích, nộp đối với lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực, như sau: — Nghị quyết 129/2009/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/12/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 19/12/2022 Thay thế: 116/2018/NQ-HĐND · 06/12/2018 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 37/2012/NQ-HĐND · 10/07/2012
Hòa Bình Ban hành 29/07/2009 Hiệu lực 29/07/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 17 năm
Nghị quyết số 129/2009/NQ-HĐND Về việc quy định một số chế độ, chính sách đối với công tác thể dục, thể thao; chữa trị cai nghiện, hỗ trợ cán bộ đi học, hỗ trợ thu lao cộng tác viên dân số và mức thu lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực · 129/2009/NQ-HĐND
19/12/2022217/2022/NQ-HĐNDBãi bỏ Đang xem 20/07/201237/2012/NQ-HĐNDBãi bỏ 29/07/2009Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 129/2009/NQ-HĐND › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Quy định mức thu và tỷ lệ phần trăm trích, nộp đối với lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực, như sau:

1. Mức thu

- Cấp bản sao từ sổ gốc; 3.000 đồng/ bản.

- Chứng thực bản sao từ bản chính: 2.000 đồng/trang; từ trang thứ 3 trở đi, mỗi trang thu 1.000 đồng/ trang; tối đa thu không quá 100.000 đồng/bản.

- Chứng thực chữ ký: 10.000 đồng/ trường hợp.

2. Tỷ lệ phần trăm trích, nộp

- Phòng Tư pháp huyện, thành phố; Uỷ ban nhân dân phường: Trích lại 50%, nộp Ngân sách Nhà nước 50%.

- Uỷ ban nhân dân xã, thị trấn: Trích lại 100%.