vanban.org

Điều 1. Thông qua giá sản phẩm, dịch vụ công ích thuỷ lợi giai đoạn 2018- 2020 trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá, cụ thể như sau: — Nghị quyết 128/2018/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2022
Thanh Hóa Ban hành 13/12/2018 Hiệu lực 24/12/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 128/2018/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Thông qua giá sản phẩm, dịch vụ công ích thuỷ lợi giai đoạn 2018- 2020 trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá, cụ thể như sau:

1. Biểu giá sản phẩm, dịch vụ công ích thuỷ lợi đối với đất trồng lúa:

STT Vùng và biện pháp công trình Giá (1.000 đồng/ha/vụ)
1 Miền núi  
- Tưới tiêu bằng động lực 1.811
- Tưới tiêu bằng trọng lực 1.267
- Tưới tiêu bằng trọng lực và kết hợp động lực hỗ trợ  
2 Đồng bằng  
- Tưới tiêu bằng động lực 1.433
- Tưới tiêu bằng trọng lực 1.003
- Tưới tiêu bằng trọng lực và kết hợp động lực hỗ trợ 1.218

a) Trường hợp tưới, tiêu chủ động một phần thì mức giá bằng 60% mức giá quy định tại Biểu trên.

b) Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng trọng lực thì mức giá bằng 40% giá quy định tại Biểu trên.

c) Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng động lực thì mức giá bằng 50% giá quy định tại Biểu trên.

d) Trường hợp lợi dụng thủy triều để tưới, tiêu thì mức giá bằng 70% giá tưới, tiêu bằng trọng lực quy định tại Biểu trên.

đ) Trường hợp phải tạo nguồn từ bậc 2 trở lên đối với các công trình được xây dựng theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì mức giá được tính tăng thêm 20% so với giá quy định tại Biểu trên.

e) Trường hợp phải tách riêng mức giá cho tưới, tiêu trên cùng một diện tích thì mức giá cho tưới được tính bằng 70%, cho tiêu được tính bằng 30% mức giá quy định tại Biểu trên.

2. Mức giá đối với diện tích trồng mạ, rau, màu, cây công nghiệp ngắn ngày kể cả cây vụ đông được tính bằng 40% mức giá cụ thể đối với đất trồng lúa.

3. Mức giá đối với sản xuất muối tính bằng 2% giá trị muối thành phẩm.

4. Mức giá đối với cấp nước để chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản và cấp nước tưới cho cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa và cây dược liệu được tính theo biểu sau:

STT Các đối tượng dùng nước Đơn vị Mức giá theo các biện pháp công trình
Bơm Hồ, đập, kênh, cống
1 Cấp nước cho chăn nuôi đồng/m3 1.320 900
2 Cấp nước để nuôi trồng thủy sản đồng/m3 840 600
đồng/m2 mặt thoáng/năm 250
3 Cấp nước tưới cho các cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa và cây dược liệu đồng/m3 1.020 840

a) Trường hợp cấp nước để nuôi trồng thủy sản lợi dụng thủy triều được tính bằng 50% mức giá quy định tại Biểu mức giá đối với cấp nước nêu trên.

b) Trường hợp cấp nước tưới cho các cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa và cây dược liệu nếu không tính được theo mét khối (m3) thì tính theo diện tích (ha), mức giá bằng 80% mức giá sản phẩm dịch vụ công ích thủy lợi đối với đất trồng lúa cho một năm theo quy định.

5. Tiêu, thoát nước khu vực nông thôn và đô thị trừ vùng nội thị mức giá bằng 5% mức giá sản phẩm dịch vụ công ích thủy lợi đối với đất trồng lúa/vụ.