Điều 1. Quy định về thu, nộp, quản lý, sử dụng phí thẩm định cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
1. Đối tượng nộp phí: Tổ chức, cá nhân có yêu cầu cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động cơ sở thể thao trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
2. Mức thu phí:
| STT | Nội dung cấp | Mức thu Đơn vị tính: đồng/giấy chứng nhận |
| I. | Cấp lần đầu | |
| 1 | Kinh doanh 01 môn thể thao | 1.000.000 |
| 2 | Kinh doanh từ 02 môn trở lên | 1.000.000 + 500.000 đồng/01 môn bổ sung nhưng mức thu tối đa không quá 3.000.000 đồng/giấy chứng nhận |
| II. | Cấp lại | |
| 1 | Do mất hoặc hư hỏng | 200.000 |
| 2 | Do thay đổi các nội dung: tên, địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp; địa điểm kinh doanh hoạt động thể thao; điều chỉnh giảm danh mục hoạt động thể thao kinh doanh | 500.000 |
| 3 | Do bổ sung danh mục hoạt động thể thao kinh doanh | 500.000/môn thể thao bổ sung nhưng mức thu tối đa không quá 2.000.000 đồng/giấy chứng nhận. |
3. Cơ quan thu phí: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Vĩnh Long.
4. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng
a) Chế độ thu, nộp: Thực hiện theo quy định tại Luật Phí và lệ phí, Luật Quản lý thuế và các văn bản chi tiết, hướng dẫn thi hành.
b) Chế độ quản lý và sử dụng: Cơ quan thu phí được để lại 80% tổng số tiền phí thu được để bù đắp một phần chi phí thực hiện công việc thẩm định điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao và thu phí; 20% còn lại nộp vào ngân sách tỉnh.