vanban.org

Điều 1. Thông qua điều chỉnh, bổ sung quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản tỉnh Quảng Bình đến năm 2015 như sau: — Nghị quyết 127/2009/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 11/12/2011 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 11/12/2011 Thay thế: 31/2011/NQ-HĐND · 01/12/2011
Quảng Bình Ban hành 10/12/2009 Hiệu lực 20/12/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 4 phiên bản · 16 năm
Nghị quyết số 31/2011/NQ-HĐND Về việc điều chỉnh quy hoạch thăm dò, khai thác, sö dông khoáng sản tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2011 - 2015, tầm nhìn đến năm 2020 · 31/2011/NQ-HĐND
Nghị quyết số 127/2009/NQ-HĐND Về việc điều chỉnh, bổ sung quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản tỉnh Quảng Bình đến năm 2015 · 127/2009/NQ-HĐND
11/12/201131/2011/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 20/12/2009Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 127/2009/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Thông qua điều chỉnh, bổ sung quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản tỉnh Quảng Bình đến năm 2015 như sau:

1. Điều chỉnh diện tích quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản của 42 khu vực mỏ từ 426,2 ha lên 1.940,0 ha, tăng 1.513,8 ha, gồm:

- 31 khu vực mỏ đá vôi làm vật liệu xây dựng thông thường với diện tích:                        1.149,3 ha;

- 03 khu vực mỏ sét gạch ngói với diện tích:                                61,8 ha;

- 02 khu vực mỏ cát xây dựng với diện tích:                                 10,0 ha;

- 01 khu vực mỏ quặng sắt với diện tích:                                    100,0 ha;

- 01 khu vực mỏ quặng titan với diện tích:                                 150,0 ha;

- 01 khu vực mỏ quặng phosphorit với diện tích:                             2,7 ha

- 01 khu vực mỏ đá phiến sét than với diện tích:                          15,0 ha;

- 01 khu vực mỏ silicit với diện tích:                                           15,0 ha;

- 01 khu vực mỏ chì kẽm với diện tích:                                        10,0 ha.

(Danh mục các khu vực mỏ điều chỉnh diện tích có Phụ lục số 01 kèm theo). 

2. Bổ sung quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản tỉnh Quảng Bình đến năm 2015 thêm 18 khu vực mỏ với diện tích 455,0 ha, gồm:

- 07 khu vực mỏ sét gạch ngói với diện tích:                              103,0 ha;

- 04 khu vực mỏ cát xây dựng với diện tích:                                67,0 ha;

- 02 khu vực mỏ quặng sắt laterit với diện tích:                           90,0 ha;

- 02 khu vực mỏ đá vôi xây dựng với diện tích:                            85,0 ha;

- 01 khu vực mỏ đá phiến sét đen với diện tích:                            20,0 ha;

- 01 khu vực mỏ vàng sa khoáng với diện tích:                             60,0 ha;

- 01 khu vực mỏ titan với diện tích:                                             30,0 ha.

  (Danh mục các khu vực mỏ bổ sung có Phụ lục số 02 kèm theo).

3. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Bản đồ điều chỉnh, bổ sung quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản tỉnh Quảng Bình đến năm 2015.

4. Tại điểm 2, Phụ lục 2 ban hành kèm theo Nghị quyết số 36/2005/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2005 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Bình về quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản đến năm 2015, thay cụm từ "Hóa Hợp" bằng cụm từ "Hóa Tiến".