vanban.org

Điều 2. Mức học phí đối với giáo dục mầm non, phổ thông — Nghị quyết 126/2024/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/12/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/12/2025 Thay thế: 180/2025/NQ-HĐND · 10/12/2025
Hà Tĩnh Ban hành 18/07/2024 Hiệu lực 29/07/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị quyết · 5 phiên bản · 3 năm
Nghị quyết số 180/2025/NQ-HĐND Quy định mức học phí, mức cấp bù tiền miễn học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập và mức hỗ trợ học phí đối với trẻ em, học sinh dân lập, tư thục trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh từ năm học 2025-2026 · 180/2025/NQ-HĐND
Nghị quyết số 126/2024/NQ-HĐND Quy định mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh từ năm học 2023-2024 · 126/2024/NQ-HĐND
10/12/2025180/2025/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 29/07/2024Bản gốcThay thế
Nghị quyết số 93/2022/NQ-HĐND Quy định mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên công lập trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh; chính sách hố trợ tiền đóng học phí năm 2022-2023 · 93/2022/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 126/2024/NQ-HĐND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Mức học phí đối với giáo dục mầm non, phổ thông

1. Mức thu học phí

a) Mức thu học phí học trực tiếp từ năm học 2023-2024 đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập chưa tự bảo đảm chi thường xuyên như sau:

Đơn vị tính: 1.000 đồng/tháng/học sinh

TT Cấp học Vùng dân tộc thiểu số và miền núi Nông thôn vùng 1 Nông thôn vùng 2 Thành thị vùng 1 Thành thị vùng 2
1 Mầm non 30 30 50 50 120
2 Trung học cơ sở 35 35 45 45 80
3 Trung học phổ thông 40 40 70 70 110

Xã, phường, thị trấn thuộc các vùng như phụ lục kèm theo. Trường hợp thực hiện đề án sáp nhập các đơn vị hành chính cấp xã sau ngày Nghị quyết này có hiệu lực thì áp dụng mức thu học phí như trước khi sáp nhập.

b) Đối với cơ sở giáo dục tự bảo đảm chi thường xuyên, cơ sở giáo dục tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư: cơ sở giáo dục xây dựng mức thu học phí trên cơ sở định mức kinh tế - kỹ thuật, định mức chi phí, trình Ủy ban nhân dân để đề nghị Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét phê duyệt.

2. Trường hợp xảy ra thiên tai, dịch bệnh, các sự kiện bất khả kháng thì học phí được thu theo số tháng học thực tế (bao gồm cả thời gian tổ chức dạy học trực tuyến hoặc bố trí thời gian học bù tại trường thuộc chương trình chính khóa); không thu học phí trong thời gian không tổ chức dạy học. Mức thu học phí quy định như sau:

a) Đối với học sinh trung học cơ sở và học sinh trung học phổ thông nếu số buổi thực học trong tháng dưới 25 (hai lăm) buổi, mức thu học phí bằng mức học phí tháng quy định tại khoản 1 Điều này chia cho 25 (hai lăm) buổi nhân với số buổi thực học trong tháng; nếu số buổi thực học trong tháng từ 25 (hai lăm) buổi trở lên tính bằng mức thu học phí cả tháng;

b) Đối với trẻ em mầm non nếu số ngày thực học trong tháng dưới 20 (hai mươi) ngày, mức thu học phí bằng mức học phí tháng quy định tại khoản 1 Điều này chia cho 20 (hai mươi) ngày nhân với số ngày thực học trong tháng; nếu số ngày thực học trong tháng từ 20 (hai mươi) ngày trở lên tính bằng mức thu học phí cả tháng.

Mức thu học phí quy định tại khoản này được công khai từ đầu năm học trong các cơ sở giáo dục.

3. Trường hợp học trực tuyến (học online): mức thu học phí bằng 75% mức thu học phí học trực tiếp.

4. Đối với cơ sở giáo dục thường xuyên, cơ sở đào tạo khác thực hiện chương trình giáo dục phổ thông áp dụng mức học phí tương đương với mức học phí của cơ sở giáo dục phổ thông công lập cùng cấp học trên địa bàn.