vanban.org

Điều 1. Quy định lệ phí đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Kiên Giang — Nghị quyết 124/2018/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 09/07/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 09/07/2026
Kiên Giang Ban hành 08/01/2018 Hiệu lực 18/01/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 8 năm
Nghị quyết số 124/2018/NQ-HĐND Quy định lệ phí đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Kiên Giang · 124/2018/NQ-HĐND
09/07/202610/2026/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 18/01/2018Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 124/2018/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định lệ phí đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Kiên Giang

1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.

2. Đối tượng áp dụng

Nghị quyết này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến việc đăng ký kinh doanh và lệ phí đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.

3. Đối tượng nộp

Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, giấy chứng nhận đăng ký liên hiệp hợp tác xã trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.

4. Tổ chức thu

a) Sở Kế hoạch và Đầu tư.

b) Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố.

5. Mức thu

 Mức thu lệ phí cấp mới, cấp lại giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã và giấy chứng nhận đăng ký liên hiệp hợp tác xã là 100.000 đồng/lần cấp.

6. Kê khai, thu, nộp

a) Người nộp lệ phí thực hiện kê khai, nộp lệ phí theo từng lần phát sinh.

b) Tổ chức thu lệ phí thực hiện kê khai, nộp lệ phí theo tháng, quyết toán lệ phí năm theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

c) Tổ chức thu lệ phí thực hiện lập và cấp chứng từ thu lệ phí theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.

7. Quản lý lệ phí thu được

Tổ chức thu lệ phí nộp 100% số tiền lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước. Nguồn chi phí trang trải cho việc thu lệ phí do ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán của tổ chức thu theo chế độ, định mức chi ngân sách nhà nước theo quy định pháp luật.