vanban.org

Điều 1. Sửa đổi Điều 6 của Nghị quyết số 66/2017/NQ-HĐND, ngày 13 tháng 12 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định một số chế độ, chính sách đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao thành tích cao tỉnh Hà Tĩnh, giai đoạn 2018-2025 như sau: — Nghị quyết 124/2018/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/08/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/08/2019 Thay thế: 153/2019/NQ-HĐND · 17/07/2019
Hà Tĩnh Ban hành 13/12/2018 Hiệu lực 01/01/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị quyết · 4 phiên bản · 7 năm
Nghị quyết số 98/2022/NQ-HĐND Một số chính sách phát triển văn hóa, thể thao và du lịch tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2023 - 2025 · 98/2022/NQ-HĐND
Nghị quyết số 153/2019/NQ-HĐND Quy định chế độ, chính sách đối với huấn luận viên, vận động viên thành tích cao tỉnh Hà Tĩnh · 153/2019/NQ-HĐND
Nghị quyết số 124/2018/NQ-HĐND Sửa đổi Điều 6 của Nghị quyết số 66/2017/NQ-HĐND ngày 13/12/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh · 124/2018/NQ-HĐND
01/08/2019153/2019/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 01/01/2019Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 124/2018/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Sửa đổi Điều 6 của Nghị quyết số 66/2017/NQ-HĐND, ngày 13 tháng 12 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định một số chế độ, chính sách đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao thành tích cao tỉnh Hà Tĩnh, giai đoạn 2018-2025 như sau:

“Điều 6. Chế độ dinh dưỡng

Huấn luyện viên, vận động viên thể thao của tỉnh Hà Tĩnh trong thời gian tập trung tập luyện, tập huấn, thi đấu được hưởng chế độ dinh dưỡng (mức ăn hàng ngày), tính bằng tiền Việt Nam theo quy định tại Thông tư số 61/2018/TT-BTC ngày 26/7/2018 của Bộ Tài chính quy định nội dung và mức chi để thực hiện chế độ dinh dưỡng đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao thành tích cao (sau đây gọi là Thông tư số 61/2018/TT-BTC) với mức quy định cụ thể sau:

1. Trong thời gian tập trung tập luyện ở trong nước:

a) Huấn luyện viên, vận động viên đội tuyển tỉnh: 200.000 đồng/người/ngày;

b) Huấn luyện viên, vận động viên đội tuyển trẻ: 150.000 đồng/người/ngày.

2. Trong thời gian thi đấu các giải:

a) Huấn luyện viên, vận động viên đội tuyển tỉnh: 270.000 đồng/người/ngày;

b) Huấn luyện viên, vận động viên đội tuyển trẻ: 200.000 đồng/người/ngày.

3. Các đội thể thao khuyết tật khi được cấp có thẩm quyền triệu tập luyện tập, tập huấn và thi đấu được áp dụng mức quy định đối với đội tuyển tỉnh.

4. Thời gian áp dụng chế độ dinh dưỡng quy định tại Khoản 1, 2, 3 Điều này đối với huấn luyện viên, vận động viên được tập trung tập luyện, thi huấn, thi đấu trong nước, thực hiện theo quyết định triệu tập của cơ quan có thẩm quyền.”