vanban.org

Điều 4. Thẩm quyền quyết định mua sắm tài sản công (bao gồm tài sản công là vật tiêu hao) và việc mua sắm hàng hóa, dịch vụ (trừ quy định mua sắm tài sản, hàng hóa, dịch vụ tại Điều 14 Nghị quyết này) — Nghị quyết 123/2024/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 09/10/2026
Quảng Trị Ban hành 06/12/2024 Hiệu lực 01/01/2025 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 2 năm
Nghị quyết số 123/2024/NQ-HĐND Quy định về quản lý, sử dụng tài sản công và thẩm quyền quyết định việc mua sắm hàng hóa, dịch vụ thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Quảng Trị · 123/2024/NQ-HĐND
01/01/2025Bản gốcThay thế Đang xem
Nghị quyết số 31/2024/NQ-HĐND Quy định thẩm quyền quyết định việc mua sắm hàng hoá, dịch vụ thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Quảng Trị · 31/2024/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 123/2024/NQ-HĐND › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Thẩm quyền quyết định mua sắm tài sản công (bao gồm tài sản công là vật tiêu hao) và việc mua sắm hàng hóa, dịch vụ (trừ quy định mua sắm tài sản, hàng hóa, dịch vụ tại Điều 14 Nghị quyết này)

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định mua sắm đối với trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, xe ô tô tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh.

2. Đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh:

a) Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh quyết định mua sắm các tài sản, hàng hóa, dịch vụ phục vụ hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị mình và quyết định mua sắm đối với gói thầu mua sắm có giá trị từ 05 tỷ đồng trở lên của các đơn vị thuộc phạm vi quản lý (trừ các tài sản quy định tại khoản 1 Điều này).

b) Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của các cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh quyết định mua sắm các tài sản, hàng hóa, dịch vụ có giá trị dưới 05 tỷ đồng/01 gói thầu mua sắm (trừ các tài sản quy định tại khoản 1 Điều này).

3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố (sau đây gọi chung là Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện) quyết định mua sắm các tài sản (trừ các tài sản quy định tại khoản 1 Điều này), hàng hóa, dịch vụ có giá trị từ 05 tỷ đồng trở lên/01 gói thầu mua sắm của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý (bao gồm cả cấp xã).

4. Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp huyện và Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn quyết định mua sắm các tài sản, hàng hóa, dịch vụ có giá trị dưới 05 tỷ đồng/01 gói thầu mua sắm (trừ các tài sản quy định tại khoản 1 Điều này).

5. Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư, đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên quyết định mua sắm hàng hóa, dịch vụ phục vụ hoạt động của đơn vị.

6. Đối với tài sản công và hàng hóa, dịch vụ thuộc Danh mục mua sắm tập trung (cấp quốc gia hoặc cấp tỉnh) các cơ quan, tổ chức, đơn vị và Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã thực hiện theo quy định pháp luật của Trung ương và cấp tỉnh về mua sắm tập trung.