vanban.org

Điều 1. Q uy định lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Kiên Giang — Nghị quyết 123/2018/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 09/01/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 09/01/2023 Thay thế: 32/2022/NQ-HĐND · 29/12/2022
Kiên Giang Ban hành 08/01/2018 Hiệu lực 18/01/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời nghị quyết · 9 phiên bản · 17 năm
Nghị quyết số 32/2022/NQ-HĐND Quy định lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Kiên Giang · 32/2022/NQ-HĐND
Nghị quyết số 123/2018/NQ-HĐND Quy định lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Kiên Giang · 123/2018/NQ-HĐND
09/01/202332/2022/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 18/01/2018Bản gốcThay thế
Nghị quyết số 45/2016/NQ-HĐND Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Kiên Giang · 45/2016/NQ-HĐND
Nghị quyết số 66/2012/NQ-HĐND Về việc sửa đổi chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí hộ tịch · 66/2012/NQ-HĐND
Nghị quyết số 72/2009/NQ-HĐND Về việc điều chỉnh, bổ sung, sửa đổi và ban hành mức thu lệ phí hộ tịch · 72/2009/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 123/2018/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Q uy định lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Kiên Giang

1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định mức thu, chế độ thu và nộp lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.

2. Đối tượng áp dụng

Nghị quyết này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân liên quan đến việc đăng ký hộ tịch và lệ phí đăng ký hộ tịch trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.

3. Đối tượng nộp

Người được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết các công việc về hộ tịch theo quy định của pháp luật.

4. Tổ chức thu

a) Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố.

b) Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn (cấp xã).

5. Mức thu

Thực hiện theo Biểu mức thu lệ phí hộ tịch đính kèm nghị quyết này.

6. Đối tượng miễn nộp

a) Đăng ký hộ tịch cho người thuộc gia đình có công với cách mạng, người thuộc hộ nghèo, người khuyết tật.

b) Đăng ký khai sinh đúng hạn, khai tử đúng hạn, đăng ký giám hộ, chấm dứt giám hộ, đăng ký kết hôn của công dân Việt Nam cư trú ở trong nước, thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã; đăng ký khai sinh đúng hạn, khai tử đúng hạn, đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã ở khu vực biên giới.

7. Kê khai, thu, nộp

a) Người nộp lệ phí thực hiện kê khai, nộp lệ phí theo từng lần phát sinh.

b) Tổ chức thu lệ phí thực hiện kê khai, nộp lệ phí theo tháng, quyết toán lệ phí năm theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

c) Tổ chức thu lệ phí thực hiện lập và cấp chứng từ thu lệ phí theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.

8. Quản lý lệ phí thu được

 Tổ chức thu lệ phí nộp 100% số tiền lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước. Nguồn chi phí trang trải cho việc thu lệ phí do ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán của tổ chức thu theo chế độ, định mức chi ngân sách nhà nước theo quy định pháp luật.