Điều 1. Thông qua điều chỉnh quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Nghệ An đến năm 2020 với các nội dung chính như sau:
I. QUAN ĐIỂM PHÁT TRIỂN
1. Tiếp tục đổi mới tư duy, phương thức điều hành, quản lý của bộ máy nhà nước. Thực hiện các Chỉ thị, Nghị quyết, chủ trương, chính sách của Đảng và Pháp luật của Nhà nước, nhất là Nghị quyết 26-NQ/TW của Bộ Chính trị về phương hướng, nhiệm vụ phát triển tỉnh Nghệ An đến năm 2020, xây dựng Nghệ An đáp ứng yêu cầu phát triển nhanh và bền vững.
2. Huy động và sử dụng có hiệu quả nguồn lực, tập trung cho các chương trình, đề án trọng điểm Đại hội tỉnh Đảng bộ lần thứ XVII; Nghị quyết 26-NQ/TW của Bộ Chính trị, bao gồm: Chương trình nâng cao chất lượng nguồn nhân lực; chương trình xây dựng nông thôn mới; chương trình ứng dụng và phát triển công nghệ cao; Đề án phát triển thành phố Vinh thành trung tâm kinh tế, văn hoá vùng Bắc Trung bộ; Đề án phát triển kinh tế - xã hội miền Tây đến năm 2020.
3. Phát huy lợi thế vùng, khai thác hiệu quả tiềm năng về tài nguyên, khoáng sản, đất đai của vùng miền Tây nhằm chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng phát triển ngành dịch vụ và công nghiệp, nông nghiệp công nghệ cao gắn với bảo vệ tài nguyên và môi trường sinh thái, ứng phó với biến đổi khí hậu; đẩy mạnh phát triển kinh tế biển; mở rộng liên kết hợp tác phát triển với các nước.
4. Mở rộng dân chủ nhằm phát huy sức mạnh tổng hợp; đảm bảo đồng thời 3 mục tiêu: kinh tế, xã hội và môi trường trong phát triển. Kết hợp chặt chẽ phát triển kinh tế với củng cố quốc phòng - an ninh, củng cố hệ thống chính trị và nền hành chính vững mạnh.
5. Coi trọng phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng, nhất là hạ tầng trọng yếu; Phát triển nguồn nhân lực gắn với đẩy mạnh cải cách hành chính nhằm phát huy lợi thế vị trí địa lý, mở rộng liên kết vùng trong thu hút đầu tư phát triển kinh tế - xã hội.
II. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN
1. Mục tiêu tổng quát
Phát huy nội lực, tận dụng, thu hút mọi nguồn lực trong tỉnh, ngoài tỉnh và nước ngoài, phấn đấu xây dựng Nghệ An trở thành tỉnh khá trong khu vực phía Bắc; tạo cơ sở để đến năm 2020 cơ bản trở thành tỉnh công nghiệp; là trung tâm về tài chính, thương mại, du lịch, giáo dục - đào tạo, khoa học - công nghệ, y tế, văn hoá, thể thao, công nghiệp công nghệ cao của vùng Bắc Trung bộ; có hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ, từng bước hiện đại; đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân được nâng cao; có nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc xứ Nghệ; quốc phòng - an ninh vững mạnh, trật tự an toàn xã hội được bảo đảm.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Mục tiêu kinh tế - Tổng GDP đến năm 2020 đạt khoảng 105.000 - 110.000 tỷ đồng (Giá 2010); GDP/người/năm tính theo USD đạt 2.800 - 3.500 USD.
- Tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm nội địa (GDP) bình quân thời kỳ 2016 - 2020 đạt 11 - 12%.
- Tốc độ tăng trưởng GTSX công nghiệp - xây dựng đạt 16 - 17%.
- Tốc độ tăng trưởng GTSX nông - lâm nghiệp - thủy sản đạt 4,7 - 5,2%.
- Tốc độ tăng trưởng GTSX dịch vụ đạt 12,0 - 13,0%.
- Cơ cấu kinh tế: Thời kỳ 2016-2020: Công nghiệp - xây dựng 41 - 42%, dịch vụ 41-42%, nông lâm ngư nghiệp 17 - 18%.
- Kim ngạch xuất khẩu năm 2020 khoảng 1.000 triệu USD. - Phấn đấu mức thu ngân sách trên địa bàn đạt khoảng 18.000 tỷ đồng.
- Tổng vốn đầu tư: Khoảng 400.000 tỷ đồng giai đoạn 2016 - 2020.
b) Mục tiêu xã hội
- Hằng năm giảm sinh bình quân từ 0,3 - 0,4‰ để ổn định quy mô dân số khoảng 3,18 triệu người vào năm 2020; tốc độ tăng dân số tự nhiên bình quân 0,87%/năm. Bình quân hàng năm giải quyết việc làm cho khoảng 35 - 40 ngàn lao động. Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 65% năm 2020.
- Tỷ lệ hộ nghèo giảm mỗi năm từ 2,5 - 3%. Thu hẹp mức độ chênh lệch giữa các vùng, các tầng lớp dân cư trong việc thụ hưởng các dịch vụ xã hội cơ bản. Tỷ lệ trẻ em có hoàn cảnh khó khăn được chăm sóc tăng hàng năm từ 1,5 - 2,0%/năm.
- Phấn đấu đạt chuẩn phổ cập giáo dục mầm non 5 tuổi năm 2015. Giữ vững và nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục tiểu học, trung học cơ sở. Phấn đấu phổ cập giáo dục trung học cơ sở mức độ 3 ở khu vực thành phố, thị xã, đồng bằng và núi thấp; 75% số trường đạt chuẩn quốc gia.
- Đảm bảo đủ giường bệnh, nhân viên y tế, nâng cấp các cơ sở khám chữa bệnh ở cả 3 tuyến. Nâng tuổi thọ trung bình lên trên 74,6 tuổi vào năm 2020.
- Tỷ lệ gia đình đạt tiêu chuẩn văn hoá 83 - 85% năm 2020; xã, phường, thị trấn có thiết chế văn hoá, thể thao đạt tiêu chí mới của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch 65% năm 2020. - Cải thiện một bước cơ bản về kết cấu hạ tầng, bao gồm hệ thống giao thông, cấp điện, cấp nước sạch. 100% số hộ có điện sử dụng vào năm 2020.
- Nâng tỷ lệ đô thị hoá lên 37% vào năm 2020.
- Diện tích nhà ở khu vực đô thị đạt 22,5 m2/người vào năm 2020. - Đảm bảo an toàn xã hội và quốc phòng - an ninh. Thực hiện tốt mục tiêu "ba giảm, ba yên" trên địa bàn. Giảm tối đa các tệ nạn xã hội, nhất là tệ nạn ma túy và tai nạn giao thông. - Số xã đạt tiêu chuẩn NTM năm 2020 đạt 50%.
c) Mục tiêu bảo vệ môi trường Phủ xanh cơ bản đất trống, đồi núi trọc; nâng cao tỷ lệ che phủ rừng và chất lượng của độ che phủ, đạt 57% vào năm 2020. Đảm bảo môi trường sạch cho cả khu vực đô thị và nông thôn: 85% số hộ gia đình nông thôn được dùng nước hợp vệ sinh, 98% dân thành thị được dùng nước sạch, trên 80% cơ sở sản xuất kinh doanh đạt tiêu chuẩn môi trường; rác thải được thu gom, xử lý 95 - 96% vào năm 2020.
III. ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH CÁC NGÀNH KINH TẾ
1. Ngành Công nghiệp - Xây dựng
Nhịp độ tăng trưởng giá trị sản xuất công nghiệp - xây dựng bình quân giai đoạn 2016 - 2020 đạt 16 - 17%.
1. 1. Công nghiệp khai khoáng Điều chỉnh quy hoạch thăm dò, khai thác và chế biến để đầu tư chiều sâu, hiện đại, nâng cao hiệu quả khai thác chế biến khoáng sản, bảo vệ tài nguyên môi trường. Đến năm 2020 đạt công suất bột đá các loại khoảng 800.000 tấn/năm, đá xẻ khoảng 600.000 m2/năm, đá bazan đạt khoảng 300.000 tấn/năm, thiếc tinh luyện 2.000 tấn/năm. Phát triển nghề chế tác đá mỹ nghệ để tạo việc làm và thu nhập cho người lao động.
1. 2. Công nghiệp chế biến
a) Chế biến nông - lâm - thuỷ sản
- Chế biến sữa, sản xuất đường và các sản phẩm sau đường
+ Phát triển chăn nuôi bò sữa và chế biến sữa: Phát huy hết công suất của Nhà máy sữa Vinamilk tại Cửa Lò và Nhà máy sữa TH tại Nghĩa Đàn. Đến năm 2020 sản lượng sữa chế biến đạt khoảng 450 - 500 triệu lít.
+ Ổn định vùng nguyên liệu, đầu tư thâm canh nâng cao năng suất, đến năm 2020, tổng công suất chế biến 15.500 tấn mía/ngày, sản lượng đường khoảng 180.000 tấn/năm. Trong đó Công ty TNHH mía đường Nghệ An công suất 9.000 tấn mía cây/ngày, Công ty cổ phần mía đường Sông Lam công suất 1.500 tấn mía cây/ngày, nhà máy đường Sông Con công suất 5.000 tấn mía cây/ngày. Sử dụng phế phẩm sau đường để sản xuất cồn, phân vi sinh.
- Chế biến nông sản:
+ Về chế biến chè: Đến năm 2020 sản lượng chè chế biến đạt khoảng 22.000 tấn chè khô các loại. Phát triển các sản phẩm cao cấp chế biến từ chè như: nước giải khát đóng chai chè xanh, chè xanh hòa tan, tinh dầu chiết xuất từ chè xanh,...;
+ Về chế biến cao su: Rà soát, sắp xếp lại các cơ sở chế biến hiện có, đảm bảo các cơ sở chế biến phải có vùng nguyên liệu ổn định. Đến năm 2020, đầu tư xây dựng mới thêm khoảng 03 nhà máy chế biến cao su, với tổng công suất khoảng 9 ngàn tấn/năm. Quy hoạch nhà máy chế biến thực phẩm ăn liền 20.000 tấn/năm; xây dựng 3 nhà máy chế biến tinh bột sắn tại các huyện miền núi.
- Chế biến lâm sản: Phát triển chế biến gỗ theo hướng công nghiệp, chế biến sâu tạo ra sản phẩm chất lượng cao để xuất khẩu, thay thế dần các sản phẩm xuất khẩu thô (nguyên liệu giấy, gỗ dăm xuất khẩu) như hiện nay.
+ Xây dựng nhà máy sản xuất gỗ MDF tại Khu công nghiệp Nghĩa Đàn công suất 400.000 m3/năm; Nhà máy gỗ ván thanh từ nguyên liệu rừng trồng;
+ Tổ hợp sản xuất dầu dược liệu và thực phẩm chức năng công nghệ cao công suất 5.000 tấn/năm tại địa bàn miền Tây của tỉnh;
+ Xây dựng các nhà máy sản xuất than sạch công nghiệp.
- Chế biến thuỷ sản: Rà soát, củng cố và nâng cấp các cơ sở chế biến quy mô vừa và nhỏ. Đến năm 2020 sản phẩm thủy sản chế biến đạt 35.000 tấn, chế biến mắm đạt 10.000 tấn, chế biến bột cá đạt 8000 tấn và nước mắm đạt 35 triệu lít.
- Sản xuất đồ uống: Tập trung khai thác hết công suất các nhà máy bia hiện có để tiếp tục đầu tư mở rộng, nâng cấp đến năm 2020 đạt khoảng 250 triệu lít/năm.
b) Cơ khí-điện tử, hóa chất và luyện kim
- Cơ khí - điện tử: Xây dựng công nghiệp cơ khí phục vụ tốt nhu cầu phát triển sản xuất của các ngành công nghiệp có ưu thế của tỉnh, như sản xuất vật liệu xây dựng, chế biến nông lâm thuỷ sản và phục vụ công nghiệp hoá nông nghiệp nông thôn trong tỉnh và vùng Bắc Trung bộ. Sản lượng lắp ráp 25.000 chiếc ô tô vào năm 2020. Phát triển các ngành công nghiệp công nghệ cao: công nghiệp điện tử - tin học - viễn thông, công nghiệp công nghệ thông tin và truyền thông, công nghiệp sản xuất vật liệu mới, thiết bị tự động hoá, công nghệ sinh học... Từng bước chuẩn bị cơ sở hạ tầng cho phát triển ngành công nghiệp CNTT; đến năm 2020, công nghiệp CNTT trở thành công nghiệp mũi nhọn của tỉnh, có tốc độ tăng trưởng cao. Xây dựng và phát triển khu công nghiệp công nghệ thông tin ở thành phố Vinh. Xây dựng khu công nghiệp điện tử trong Khu kinh tế Đông Nam. Kêu gọi đầu tư nhà máy lắp ráp các bảng mạch điện tử công suất khoảng 2 triệu sản phẩm/năm; Nhà máy sản xuất các loại máy nông nghiệp 3000 chiếc/năm.
- Hoá chất: Nâng cao chất lượng sản phẩm các loại phân bón và hoá chất. Phát triển các sản phẩm từ cao su, một số loại hoá dược chất lượng cao, các ngành công nghiệp hoá chất phụ trợ phục vụ công nghiệp lọc hoá dầu Nghi Sơn.
+ Đầu tư nhà máy sản xuất thuốc chữa bệnh công nghệ cao 1 tỷ sản phẩm/năm;
+ Xây dựng nhà máy xút công suất 10.000 tấn/năm;
+ Xây dựng nhà máy sản xuất đồ nhựa dân dụng và công nghiệp 15.000 tấn sản phẩm/năm.
- Luyện kim: Đẩy nhanh tiến độ xây dựng Nhà máy sản xuất sắt xốp Kobelco ở Khu công nghiệp Đông Hồi.
c) Dệt may, da giày
Tập trung hoàn thành cụm công nghiệp sợi - dệt - may Nam Giang (Nam Đàn), Đô Lương, Diễn Châu, Yên Thành. Tiếp tục vận động xúc tiến đầu tư xây dựng các dự án dệt may, chú trọng vào các đô thị Thái Hoà, thị trấn Anh Sơn và các huyện Nghĩa Đàn, Thanh Chương.
Đầu tư mới nhà máy sản xuất giày 1triệu đôi/năm tại Khu kinh tế Đông Nam.
d) Sản xuất vật liệu xây dựng
- Xi măng: Đầu tư dự án Xi măng Hoàng Mai 2 công suất 4,5 triệu tấn, kêu gọi đầu tư dự án xi măng Sài Gòn
- Tân Kỳ công suất 0,91 triệu tấn/năm theo đúng quy hoạch phát triển công nghiệp xi măng Việt Nam để đến năm 2020 công suất các nhà máy xi măng đã hoàn thành và đã khởi công đạt trên 12 triệu tấn/năm.
- Sản xuất đá granít nhân tạo: Đầu tư xây dựng thêm nhà máy gạch ốp lát tại KKT Đông Nam với công suất 400.000 m2/năm.
- Sản xuất vật liệu xây dựng không nung Giai đoạn 2014-2020, đầu tư xây dựng nhà máy gạch không nung 300.000 m3/năm tại Hoàng Mai; nhà máy sản xuất vật liệu nhựa xây dựng với công suất 2.000 tấn/năm tại KCN Nghĩa Đàn; nhà máy sản xuất bê tông đúc sẵn công suất 100.000 m3/năm tại Đô Lương, Anh Sơn.
đ) Công nghiệp hỗ trợ
Phát triển nhanh các sản phẩm công nghiệp hỗ trợ cho các ngành mà tỉnh có lợi thế: cơ khí chế tạo, điện tử - tin học, dệt - may và công nghiệp công nghệ cao. Đổi mới trang thiết bị, công nghệ, đảm bảo năng lực tham gia các chương trình công nghiệp hỗ trợ của Chính phủ và các tập đoàn nước ngoài, phấn đấu trở thành trung tâm công nghiệp hỗ trợ khu vực Bắc Trung bộ vào năm 2020.
1. 3. Công nghiệp sản xuất và phân phối điện, nước
- Điện: Tập trung đẩy nhanh các dự án đầu tư thuỷ điện theo quy hoạch đảm bảo tiến độ, đưa tổng công suất các nhà máy đến năm 2020 đạt 1.000MW. Hoàn thành Nhà máy số 1 của Trung tâm nhiệt điện Quỳnh Lập, công suất 1.200 MW. Đẩy nhanh tiến độ thực hiện dự án xây dựng nhà máy thủy điện Mỹ Lý, công suất 250MW và nhà máy thủy điện Nậm Mô 1, công suất 90MW. Phấn đấu tổng công suất vào năm 2020 là 2.200 MW, sản lượng 4,0 tỷ KWh.
- Nước: Xây dựng quy hoạch nguồn nước cung cấp cho các đô thị, khu công nghiệp và nông thôn, nhất là các vùng kinh tế trọng điểm và các vùng khan hiếm nước. Nâng cấp nhà máy nước Vinh, Cửa Lò, thị xã Thái Hoà và đầu tư xây dựng mới các nhà máy nước ở thị trấn của các huyện, các khu công nghiệp với tổng công suất đến năm 2020 là 120.000 m3/ngày đêm, đạt công suất tiêu thụ 73 - 75 triệu m3/năm, cung cấp đủ nước sạch cho sinh hoạt và sản xuất.
1. 4. Công nghiệp xây dựng
GTTT ngành xây dựng giai đoạn 2016 - 2020 tăng bình quân 13 - 14%/năm.
1. 5. Xây dựng khu kinh tế, các KCN, cụm công nghiệp và làng nghề
a) Khu kinh tế
- Đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng thiết yếu phục vụ thu hút đầu tư cho KKT Đông Nam. Tập trung các dự án đầu tư lớn như Khu công nghiệp - Đô thị và Dịch vụ của VSIP/BECAMEX Bình Dương, dự án thép của Tập đoàn Tôn Hoa Sen...
Điều chỉnh ranh giới Khu kinh tế về phía Tây Nam bao gồm một số xã của thành phố Vinh, huyện Nghi Lộc, huyện Hưng Nguyên và hai Khu công nghiệp Hoàng Mai, Đông Hồi; Điều chỉnh diện tích các KCN - Thọ Lộc, Khu A,D KCN Nam Cấm theo hướng đưa các diện tích dân cư có mật độ cao ra khỏi quy hoạch; Điều chỉnh các khu đô thị số 3, 4, 5 thành KCN.
- Xây dựng Khu kinh tế cửa khẩu Thanh Thuỷ (sau khi Chính phủ tiến hành rà soát, bổ sung) với diện tích tự nhiên 21.382,5 ha. Xây dựng các tổ hợp khu công nghiệp - đô thị Khu kinh tế Đông Nam và phụ cận thành phố Vinh.
b) Khu công nghiệp
Trong giai đoạn 2014 - 2020, phát triển các dự án đầu tư vào các khu công nghiệp, đầu tư xây dựng hạ tầng các khu công nghiệp đã được phê duyệt tại Văn bản số 2244/TTg-KTN ngày 22/12/2008 của
c) Cụm công nghiệp và làng nghề
Đến năm 2020 giá trị sản xuất ngành nghề tiểu thủ công nghiệp nông thôn đạt trên 6.000 tỷ đồng, trong đó kim ngạch xuất khẩu đạt 40 triệu USD. Ổn định và phát triển bền vững các làng nghề đã công nhận, xây dựng thêm khoảng 50-100 làng nghề mới, đưa tổng số làng nghề đạt 180 - 200 làng vào năm 2020.
Trong giai đoạn 2014 - 2020, tập trung đầu tư xây dựng hoàn chỉnh các cụm công nghiệp tại địa bàn các huyện, mỗi huyện có ít nhất từ 1 - 2 cụm công nghiệp, trong đó tập trung hoàn thành các khâu quy hoạch và đầu tư xây dựng hạ tầng của 32 cụm công nghiệp đã được UBND tỉnh ra Quyết định thành lập, dự kiến các cụm công nghiệp có tổng diện tích khoảng 490 ha.
2. Ngành dịch vụ
2. 1. Phương hướng chung phát triển ngành dịch vụ
Nhịp độ tăng trưởng GTSX dịch vụ phù hợp thực tế; bình quân giai đoạn 2016 - 2020 đạt 12,0 - 13%.
2. 2. Điều chỉnh quy hoạch phát triển các phân ngành dịch vụ
a) Du lịch
Đến năm 2020 chỉ tiêu lượt khách đạt 5,5 triệu lượt khách. Doanh thu du lịch đến năm 2020 đạt khoảng 5.000 tỷ đồng; tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm là 16 - 17%/năm. Tạo việc làm cho khoảng 35.000 lao động vào năm 2020, tốc độ tăng trưởng lao động bình quân 11,0% giai đoạn 2016 - 2020. Tỷ trọng GDP du lịch chiếm khoảng 5% trong cơ cấu kinh tế của tỉnh.
- Xây dựng khu du lịch sinh thái hồ Tràng Đen - chùa Đại Tuệ. - Khu du lịch sinh thái biệt thự nghỉ dưỡng, khu vui chơi giải trí Lan Châu - Song Ngư. - Xây dựng thêm khách sạn tiêu chuẩn 5 sao ở Vinh, Cửa Lò.
b) Dịch vụ thương mại
- Tổng mức lưu chuyển hàng hoá bán lẻ và dịch vụ xã hội trên địa bàn tỉnh đạt khoảng 80.000 tỷ đồng vào năm 2020.
- Kim ngạch xuất khẩu đạt trên 1.000 triệu USD vào năm 2020, tăng bình quân 14,0 - 15,0%/năm giai đoạn 2016 - 2020. Tăng trưởng nhập khẩu hàng hóa bình quân 15 - 17%/năm giai đoạn 2016 - 2020, chủ yếu máy móc thiết bị, nguyên phụ liệu, linh kiện… phục vụ sản xuất và kinh doanh. Xây dựng trung tâm thương mại Nguyễn Kim, VinGroup tại thành phố Vinh.
c) Dịch vụ tài chính - ngân hàng
Phát triển các tổ chức tín dụng hoạt động, kinh doanh, thu hút các ngân hàng lớn trong và ngoài nước, các công ty chứng khoán thành lập các chi nhánh tại tỉnh. Phát triển và đa dạng hóa các sản phẩm dịch vụ ngân hàng, phát triển thị trường chứng khoán, bảo hiểm. Tốc độ huy động vốn tăng bình quân 20%/năm.
d) Dịch vụ bưu chính - viễn thông và công nghệ thông tin, báo chí xuất bản
Hiện đại hoá và nâng cao năng lực thông tin truyền thông, báo chí xuất bản. Phát triển bưu chính viễn thông thành một trong những dịch vụ mũi nhọn của tỉnh, đóng vai trò hỗ trợ đắc lực cho phát triển kinh tế - xã hội và đóng góp ngày càng lớn cho GDP tỉnh.
Xây dựng Đài Phát thanh - Truyền hình Nghệ An đáp ứng được chức năng đài phát thanh truyền hình khu vực. Phát triển mạng lưới truyền thanh cơ sở đến cấp xã, phường đảm bảo thông tin đến mọi người dân ở các vùng miền, đặc biệt là vùng khó khăn theo Chương trình mục tiêu Quốc gia đưa thông tin về cơ sở, miền núi, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo.
đ) Dịch vụ vận tải, kho bãi
Vận tải hành khách tỉnh tăng bình quân 10% cả kỳ quy hoạch. Tốc độ tăng đối với vận tải hàng hóa là 15%.
Xây dựng cụm kho bãi gắn cảng nước sâu Cửa Lò và Cảng Đông Hồi. Nâng cấp, mở rộng Cảng Cửa Lò, xây dựng thêm bến số 5 và số 6 nhằm đảm bảo cho tàu 2 - 3 vạn tấn cập cảng, khối lượng hàng hoá thông qua cảng 3 triệu tấn vào năm 2020. Xây dựng cụm kho bãi gắn cảng nước sâu Cửa Lò phía Bắc tàu 3 - 5 vạn tấn ra vào và hàng hóa qua cảng 10 triệu tấn/năm. Xây dựng Cảng Đông Hồi.
e) Phát triển các dịch vụ khác
Phát triển nhanh, mạnh, có chọn lọc, vững chắc, lành mạnh các ngành dịch vụ tư vấn, khoa học công nghệ, kinh doanh tài sản, đầu tư, thị trường, dịch vụ có hàm lượng chất xám cao, dịch vụ phục vụ cá nhân và cộng đồng nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của nhân dân trong tỉnh, các nhà đầu tư, khách du lịch... đảm bảo chất lượng dịch vụ tiệm cận dần với các trung tâm dịch vụ khác trong cả nước; chuyển dần từng bước, các hoạt động sự nghiệp công ích như nghiên cứu ứng dụng công nghệ, y tế, giáo dục, văn hoá, thể thao, dịch vụ đô thị sang cơ chế hoạt động dịch vụ phù hợp với cơ chế thị trường định hướng XHCN.
3. Phát triển nông - lâm - thuỷ sản
3. 1. Điều chỉnh phương hướng nhiệm vụ phát triển
Nhịp độ tăng trưởng GTSX nông - lâm - thủy sản phù hợp thực tế; bình quân giai đoạn 2016 - 2020 đạt 4,7 - 5,2%/năm. Cơ cấu kinh tế nội ngành đến năm 2020: nông nghiệp khoảng 77%, lâm nghiệp khoảng 9%, thủy sản khoảng 14%.
- Đến năm 2020, sản lượng lương thực đạt khoảng 1,195 triệu tấn (trong đó lúa khoảng 936 ngàn tấn); tổng đàn trâu, bò đạt 780 ngàn con; sản lượng thịt hơi 255 ngàn tấn; tổng sản lượng thuỷ sản đánh bắt và nuôi trồng đạt 150 ngàn tấn.
- Đến năm 2020 có 50% số xã đạt chuẩn nông thôn mới; tỷ lệ dân nông thôn dùng nước sinh hoạt tiêu chuẩn tại Quyết định số 51/QĐ-BNN đạt 85%.
- Nâng tỷ lệ che phủ rừng lên 57% vào năm 2020.
3. 2. Điều chỉnh phương hướng phát triển các phân ngành
a) Trồng trọt
- Cây lương thực
+ Cây lúa: Đến năm 2020, ổn định diện tích đất trồng lúa khoảng 95.700ha (trong đó đất lúa nước 84.000ha), diện tích gieo trồng đạt khoảng 170.000 ha, năng suất đạt 55tạ/ha, sản lượng khoảng 936.600 tấn.
+ Cây ngô: Ổn định diện tích gieo trồng 60.000 ha; phấn đấu đến năm 2020 năng suất đạt 43,2 tạ/ha, sản lượng 259.000 tấn.
- Cây rau thực phẩm và hoa cây cảnh
+ Cây rau thực phẩm: Hình thành và phát triển vùng sản xuất rau ăn, củ quả ứng dụng công nghệ cao tập trung với diện tích khoảng 3.000 ha sản xuất theo quy trình VietGAP đảm bảo các tiêu chuẩn về vệ sinh an toàn thực phẩm.
+ Hoa, cây cảnh: Phát triển theo hướng đầu tư chiều sâu, áp dụng công nghệ cao (sản xuất trong nhà lưới) để sản xuất ra sản phẩm chủ yếu phục vụ nhu cầu tại chỗ.
- Cây công nghiệp ngắn ngày
+ Cây lạc: Quy mô diện tích lạc đến năm 2020 là 20.000 ha (trong đó diện tích lạc phủ nilon đạt 15 - 18 ngàn ha/năm), năng suất lạc đạt 26 tạ/ha, sản lượng 52.000 tấn;
+ Mía đường: Tập trung phát triển vùng nguyên liệu đảm bảo cung cấp đủ nguyên liệu cho các nhà máy. Đến năm 2020, đưa diện tích mía đứng đạt khoảng 28.000 ha và nâng năng suất để sản lượng mía đạt khoảng 2 triệu tấn/năm;
+ Cây sắn: Bố trí ổn định diện tích trồng phục vụ cho các nhà máy chế biến ở Thanh Chương, Yên Thành với công suất 800 tấn củ tươi/ngày, dự kiến diện tích 4.000 ha tập trung, được trồng chủ yếu ở các huyện Thanh Chương, Nam Đàn, Tân Kỳ, Đô Lương, Nghi Lộc và Yên Thành, đến năm 2020 năng suất đạt 400 tạ/ha, sản lượng 160.000 tấn. Nghiên cứu để mở rộng diện tích ở những vùng trồng sắn phù hợp tại các huyện miền núi để đáp ứng nguyên liệu cho một số nhà máy chế biến tinh bột sắn mới, với quy mô diện tích toàn tỉnh đến năm 2020 đạt khoảng 8.000 - 10.000 ha, sản lượng đạt khoảng 320.000 - 400.000 tấn. - Cây công nghiệp dài ngày
+ Cây chè: Trồng mới mở rộng diện tích (800-1000 ha/năm) để có khoảng 10.000 - 12.000 ha vào năm 2020; năng suất chè búp tươi bình quân khoảng 120 tạ/ha, sản lượng khoảng 110 - 130 ngàn tấn, chế biến trên 22.000 tấn chè khô các loại.
+ Cây cao su: Bố trí trồng chủ yếu ở Nghĩa Đàn, Quỳ Hợp, Tân Kỳ, Anh Sơn, Thanh Chương, Quế Phong và một số huyện miền núi thấp có điều kiện. Phấn đấu đến năm 2020 diện tích cao su đạt khoảng 16.000 - 17.000 ha; diện tích kinh doanh đạt khoảng 10.000 - 11.000 ha, sản lượng khoảng 14.000 - 15.000 tấn mủ khô. - Cây ăn quả các loại
+ Cây dứa: Phát triển cây dứa nguyên liệu để phục vụ nhà máy chế biến tại Quỳnh Lưu. Bố trí trồng 1.500 ha, chủ yếu ở các huyện Quỳnh Lưu, Yên Thành, Nghĩa Đàn.
+ Cây cam: Phát triển vùng cam tập trung với diện tích khoảng 2.000 - 2.500 ha vào năm 2020, năng suất cam đạt 170 - 200 tạ/ha, sản lượng 34.000 - 40.000 tấn. - Cây dược liệu: Xây dựng vùng sản xuất tập trung các loại cây: gấc, chanh leo, gừng, nghệ,... trên đất các lâm trường, hộ gia đình để tạo vùng nguyên liệu cho nhà máy chế biến với công suất 50 ngàn tấn dược liệu khô/năm (khoảng 5 ngàn tấn dược liệu tinh/năm), làm nguyên liệu chế biến các sản phẩm thực phẩm chức năng. Phấn đấu diện tích trồng cây dược liệu đến năm 2020 khoảng 15.400 ha.
b) Chăn nuôi
- Về phát triển chăn nuôi trâu, bò: Đến năm 2020, tổng đàn trâu, bò đạt khoảng 780 ngàn con, trong đó đàn bò khoảng 450 ngàn con, trâu khoảng 330 ngàn con. Phát triển chăn nuôi bò sữa quy mô công nghiệp, đến năm 2020 đạt 60.000 con bò cho sữa, sản lượng sữa khoảng 450 - 500 triệu lít.
- Về phát triển chăn nuôi lợn: Đến năm 2020 đàn lợn đạt 1,8 triệu con.
- Về phát triển đàn gia cầm: Tổng đàn gia cầm đạt khoảng 18 triệu con.
c) Lâm nghiệp
Đến năm 2020 độ che phủ rừng đạt khoảng 57%. Trồng mới hàng năm khoảng 15.000 ha (trong đó rừng nguyên liệu 12.000 ha, diện tích rừng gỗ lớn đạt 4.000 - 5.000 ha). Trồng rừng kinh tế để có khoảng 160.000 ha rừng nguyên liệu tập trung; phát triển rừng nguyên liệu lấy gỗ phục vụ chế biến đồ gỗ cho nhu cầu trong nước và xuất khẩu nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế.
d) Thuỷ sản
Sản lượng khai thác biển đạt khoảng 100 ngàn tấn/năm (bao gồm đánh bắt ở vùng biển Nghệ An và các vùng biển khác), sản lượng nuôi trồng khoảng 50 ngàn tấn/năm, tổng sản lượng thuỷ hải sản khoảng 150 ngàn tấn vào năm 2020. Đầu tư chiều sâu, đổi mới công nghệ, nâng cao năng lực quản lý, điều hành các cơ sở chế biến thuỷ hải sản xuất khẩu tại Nhà máy chế biến 38A (Cửa Hội) và 38B (Quỳnh Lưu). Đầu tư mới 01 nhà máy chế biến thuỷ hải sản chất lượng cao tại Khu công nghiệp Hoàng Mai công suất khoảng 5.000 tấn/năm. Đến năm 2020, sản phẩm chế biến xuất khẩu đạt 45 - 50 triệu USD.
đ) Diêm nghiệp
Phát triển hệ thống thủy lợi phục vụ sản xuất muối; áp dụng cơ giới hóa và cải tiến kỹ thuật vào sản xuất để nâng cao năng suất và chất lượng muối. Ổn định diện tích muối 800 ha, đến năm 2020 đạt năng suất 120 - 130 tấn/ha, sản lượng 100.000 tấn, trong đó muối sạch chiếm 30%.
4. Điều chỉnh quy hoạch phát triển các lĩnh vực xã hội
4. 1. Phát triển giáo dục, đào tạo
a) Giáo dục đại học và nghiên cứu khoa học
Xây dựng Nghệ An thành trung tâm giáo dục - đào tạo của vùng Bắc Trung bộ. Kêu gọi đầu tư xây dựng ở Nghệ An trường đại học đạt tiêu chuẩn quốc tế về các lĩnh vực công nghệ thông tin, công nghệ sinh học, công nghệ vật liệu mới...
Đầu tư nâng cấp trường Đại học Vinh trở thành trường điểm quốc gia đạt chuẩn quốc tế, chú trọng phát triển các ngành là thế mạnh và có điều kiện phát triển của trường như khoa học cơ bản, khoa học - công nghệ... Nâng cấp cả về quy mô và chất lượng đào tạo của các trường đại học và cao đẳng hiện có, đóng góp tích cực hơn vào đào tạo nhân lực chất lượng cao cho vùng Bắc Trung bộ.
b) Đào tạo nghề
- Tập trung đầu tư nâng cấp và mở rộng mạng lưới các trường dạy nghề, đảm bảo đảm nhận được khoảng 30% nhu cầu đào tạo nghề của vùng Bắc Trung Bộ. Bình quân hàng năm đào tạo khoảng 26 - 27 ngàn lao động kỹ thuật (trong đó đào tạo nghề khoảng 16 ngàn lượt người) để tăng tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt khoảng 65% đến năm 2020 (đào tạo nghề đạt 61%).
- Đẩy mạnh đào tạo theo yêu cầu xã hội. Đổi mới, nâng cao chất lượng giáo dục chuyên nghiệp, đến năm 2020 có 30% học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở vào học trung cấp chuyên nghiệp và dạy nghề. Xây dựng Nghệ An trở thành trung tâm đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao của vùng Bắc Trung bộ vào năm 2020.
- Đầu tư nâng cấp các trường nghề chất lượng cao nhằm đáp ứng nhu cầu lao động kỹ thuật cho các ngành kinh tế mũi nhọn, các khu công nghiệp, xuất khẩu lao động; xây dựng trường Cao đẳng nghề Kỹ thuật công nghiệp Việt Nam - Hàn Quốc thành 1 trong 25 trường nghề chất lượng cao của cả nước đến năm 2015 và trường Cao đẳng nghề Du lịch - Thương mại Nghệ An trở thành 1 trong 40 trường nghề chất lượng cao của cả nước đến năm 2020; nâng cấp Trường Trung cấp nghề Kinh tế - Kỹ thuật miền Tây Nghệ An và Trường Trung cấp nghề Dân tộc Nội trú Nghệ An thành trường cao đẳng nghề.
c) Giáo dục mầm non và phổ thông
Đưa giáo dục mầm non và phổ thông (tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông) đạt mức tiên tiến so với cả nước cùng thời điểm.
Một số chỉ tiêu giáo dục phổ thông như sau:
- Nâng tỷ lệ huy động số cháu trong độ tuổi đến nhà trẻ lên 30 - 35% năm 2020. - Tỷ lệ số cháu đến lớp mẫu giáo khoảng 95% năm 2020.
- Đạt chuẩn quốc gia về phổ cập giáo dục bậc trung học ở TP Vinh, thị xã Cửa Lò và một số huyện có điều kiện thuận lợi vào năm 2015, tiến tới phổ cập giáo dục bậc trung học ở khu vực thành phố, thị xã, đồng bằng và các huyện miền núi thấp.
- Trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở và trung học phổ thông đạt chuẩn quốc gia chiếm khoảng 75% năm 2020. - Xây dựng cơ sở vật chất theo hướng chuẩn hóa. Phấn đấu đến năm 2020 có 96% phòng học được xây dựng kiên cố hóa. Đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị theo hướng hiện đại hóa cho các trường trọng điểm, chất lượng cao, trong đó xây dựng Trường THPT Phan Bội Châu thành trường phổ thông quốc tế.
4. 2. Y tế - chăm sóc sức khỏe cộng đồng
Xây dựng Bệnh viện ung bướu 500 giường; Bệnh viện chấn thương chỉnh hình 200 giường; Bệnh viện sản nhi 600 giường; Bệnh viện Mắt 100 giường, Trung tâm Huyết học - truyền máu 200 giường. Củng cố và hoàn thiện mạng lưới khám chữa bệnh, mạng lưới y tế dự phòng từ tỉnh đến cơ sở. Liên kết xây dựng giai đoạn 2 Bệnh viện đa khoa tỉnh thêm 600 giường bệnh. Kêu gọi đầu tư một bệnh viện quốc tế quy mô từ 200 - 500 giường bệnh.
Một số chỉ tiêu phấn đấu đến năm 2020:
- Nâng cao tuổi thọ trung bình của người dân năm 2020 đạt trên 74,6 tuổi.
- Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng (cân nặng theo độ tuổi) giảm còn 17,5%.
- Tỷ lệ bác sỹ, giường bệnh trên 1 vạn dân là 8,5 bác sỹ, 30 giường bệnh.
- Tỷ lệ Trạm y tế xã có bác sỹ công tác đạt 90% (đồng bằng 95%; miền núi 80 đến 90%).
- Tỷ lệ xã đạt bộ tiêu chí quốc gia về y tế 80%.
4. 3. Phát triển văn hoá Triển khai thực hiện
Nghị quyết Trung ương 9 về văn hóa. Đến năm 2020: 65% xã, phường, thị trấn có thiết chế văn hoá, thể thao đạt tiêu chí mới của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, 100% xã, phường, thị trấn có trung tâm văn hóa; 100% xã, phường, thị trấn có nhà văn hoá; 100% làng bản, khối xóm có nhà văn hóa; 70% xã có nhà truyền thống. Tỷ lệ gia đình văn hoá đạt 83 - 85%; tỷ lệ làng, bản, khu phố văn hoá đạt 60 - 62%; 68% khu dân cư đạt đạt tiêu chuẩn gia đình, làng, bản, khu phố, khu dân cư văn hóa. 100% huyện có nhà văn hoá đa chức năng. Tỷ lệ phủ sóng phát thanh truyền hình, tỷ lệ hộ dân được xem truyền hình, tỷ lệ hộ được nghe đài phát thanh đạt 100% vào năm 2020. Nâng cao chất lượng, thời lượng phát sóng bằng tiếng dân tộc ít người.
Tập trung điều tra, kiểm kê, sưu tầm nghiên cứu kho tàng di sản văn hoá phi vật thể, trong đó ưu tiên điều tra vùng miền Tây Nghệ An. Đầu tư cho Trung tâm Bảo tồn và Phát huy di sản Dân ca xứ Nghệ để đáp ứng chức năng, nhiệm vụ mới. Thành lập mạng lưới câu lạc bộ dân ca Ví dặm Nghệ Tĩnh tại các huyện, thành phố, thị xã.
4. 4. Phát triển thể dục - thể thao
a) Về thể dục - thể thao quần chúng:
Đến năm 2020 có 30 - 35% dân số tham gia tập luyện thể dục thể thao thường xuyên; 23 - 25% số hộ đạt gia đình đạt tiêu chuẩn thể thao; 100% số trường học thực hiện giáo dục thể chất có nền nếp; 90% số trường tổ chức hoạt động thể dục thể thao ngoại khóa; 100% cán bộ chiến sỹ trong lực lượng vũ trang đạt tiêu chuẩn rèn luyện thể thao chiến sỹ khỏe.
b) Về thể thao thành tích cao:
Xây dựng hệ thống trường lớp đào tạo vận động viên năng khiếu tại các Trung tâm. Tăng dần số huy chương đạt được trong các giải thi đấu quốc gia và quốc tế. Các môn thể thao thành tích cao có sự phát triển ổn định (23 bộ môn, trong đó có 10 môn trọng điểm). Xây dựng Khu liên hiệp Thể thao của vùng Bắc Trung bộ tại xã Nghi Phong, huyện Nghi Lộc. Tập trung đầu tư, nâng cấp hạ tầng, cơ sở vật chất, trang thiết bị cho Trung tâm Đào tạo - Huấn luyện Thể dục thể thao và các huyện, thị xã phục vụ công tác huấn luyện, luyện tập và thi đấu các môn thể thao thành tích cao.
4. 5. Phát triển khoa học và công nghệ
- Hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ: Điều chỉnh quy hoạch 12 chương trình khoa học công nghệ cấp tỉnh (Quyết định số 99/2009/QĐ-UBND của UBND tỉnh.
- Ứng dụng công nghệ cao, đặc biệt là công nghệ thông tin và công nghệ sinh học vào sản xuất và đời sống.
- Phát triển công tác Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng; Sở hữu trí tuệ; An toàn bức xạ - hạt nhân và thông tin khoa học và công nghệ.
4. 6. Quy hoạch sử dụng lao động
Phân bố lực lượng lao động phù hợp, tăng đáng kể số lượng lao động ở vùng trung du, miền núi - vùng có nhiều tiềm năng phát triển nhưng thiếu lao động.
Đến năm 2020 lao động qua đào tạo khoảng 1.235 nghìn người, đạt tỷ lệ lao động qua đào tạo là 65%, trong đó: - Lao động kỹ thuật đào tạo nghề (từ sơ cấp đến cao đẳng nghề): 1.042 nghìn người, chiếm 84,4% tổng số lao động qua đào tạo.
- Lao động trình độ trung cấp chuyên nghiệp: 60,5 nghìn người, chiếm 4,9% tổng số lao động qua đào tạo.
- Lao động có trình độ cao đẳng chuyên nghiệp và trình độ cao hơn: 132 nghìn người, chiếm 10,7% tổng số lao động qua đào tạo.
4. 7. An sinh xã hội
Thực hiện đồng bộ, toàn diện và hiệu quả các chương trình, dự án xoá đói giảm nghèo, giảm tỷ lệ hộ nghèo mỗi năm từ 2,5 - 3%. Phát triển các hoạt động an sinh xã hội; thực hiện tốt các chính sách xã hội.
5. Kết hợp phát triển kinh tế với đảm bảo quốc phòng - an ninh
Hoàn thiện hệ thống quản lý khách lưu trú với các thủ tục nhanh, thuận tiện nhưng đồng thời cũng phải bảo đảm các yêu cầu về an ninh, trật tự an toàn xã hội.
6. Bổ sung quy hoạch bảo vệ môi trường và phòng chống giảm nhẹ thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu
Đảm bảo 90% chất thải rắn đô thị được thu gom và xử lý hợp vệ sinh; 90% khu đô thị, khu công nghiệp, khu kinh tế có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn môi trường.
Xây dựng và triển khai thực hiện kế hoạch ứng phó biến đổi khí hậu và nước biển dâng, bảo vệ đa dạng sinh học. Quản lý tổng hợp đới bờ tỉnh Nghệ An.
7. Phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng
7. 1. Giao thông
a) Hạ tầng giao thông đường bộ
- Phương hướng phát triển: Hoàn thiện các quy hoạch cứng đối với hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông, làm căn cứ để triển khai thực hiện nhằm phát triển mạnh dịch vụ vận tải.
- Các tuyến giao thông đã hoàn thành, nằm trong quy hoạch duy tu, bảo dưỡng.
- Điều chỉnh quy hoạch các tuyến:
+ Xây dựng đường bộ cao tốc đoạn Nghi Sơn (Thanh Hoá) - Bãi Vọt (Hà Tĩnh).
+ Nâng cấp đường Hồ Chí Minh, đoạn qua Nghệ An. Nâng cấp và mở rộng các tuyến đường Quốc lộ 7, 7B, 15, 48, 48B, 48C, 46, 46B; Xây dựng Đường nối QL45 (Thanh Hóa) với QL48 (Nghệ An); QL1 tránh thị trấn Diễn Châu; Quốc Lộ 46 đoạn tránh thị trấn Nam Đàn, Quốc Lộ 48 đoạn tránh thị xã Thái Hòa. Xây dựng cầu vượt đường sắt tại các điểm trọng yếu.
+ Xây dựng tuyến đường bộ ven biển Nghi Sơn (Thanh Hoá) - Cửa Hội (Cửa Lò); cầu vượt sông Lam tại Cửa Hội qua Nghi Xuân (Hà Tĩnh).
+ Nâng cấp, mở rộng các tuyến tỉnh lộ và hệ thống giao thông nội thành, nội thị, các khu kinh tế, khu công nghiệp, khu đô thị, các tuyến đường trục chính vào vùng nguyên liệu, du lịch, các tuyến đường đến trung tâm xã, các tuyến đường kinh tế kết hợp với quốc phòng, các tuyến đường tuần tra biên giới, các tuyến đường giao thông biên giới:
(1) Đầu tư xây dựng mới, nâng cấp một số tuyến đường tỉnh quan trọng, có lưu lượng vận chuyển lớn: đường Châu Thôn - Tân Xuân (ĐT 544B) giai đoạn 2; đường Tây Nghệ An (ĐT 543) giai đoạn 2, Đường nối Đông Hồi - Quốc lộ 1 - thị xã Thái Hoà (ĐT 537)... và một số tuyến nhánh vào trung tâm các xã và một số đồn biên phòng;
(2) Đầu tư xây dựng các tuyến đường trục chính vùng nguyên liệu chè Anh Sơn, Thanh Chương, vùng nguyên liệu mía giai đoạn 2 Tân Kỳ, Anh Sơn, Con Cuông; đường Dinh - Lạt, Trại Lạt - Cây Chanh, đường Sen - Sở, đường tả ngạn các sông khoảng 120 km;
(3) Xây dựng các tuyến đường cứu hộ, cứu nạn ứng cứu bão lũ và biến đổi khí hậu trên địa bàn tỉnh;
(4) Xây dựng hệ thống cầu qua sông, các cầu qua sông xóa bến đò và các cầu yếu trên các tuyến đường tỉnh: Cầu Yên Xuân, Cầu Hiếu, cầu Dinh, cầu Dùng, cầu Quỳnh Nghĩa, cầu Sông Giăng, các cầu trên tuyến ĐT 535, cầu thị trấn Đức Sơn, cầu Thanh Nam...
(5) Xây dựng các tuyến đường quan trọng của tỉnh như: Đại lộ Vinh - Cửa Lò; Đường giao thông từ khu công nghiệp Hoàng Mai 2 đến NMXM Tân Thắng (Quỳnh Lưu); đường Nghi Thái - Nghi Vạn - Đô Lương...
(6) Nâng cấp đường Mường Xén - Ta Đo - Khe Kiền, với chiều dài khoảng 110 km. Đầu tư xây dựng tuyến đường Tam Hợp Hạnh Lâm;
(7) Tiếp tục triển khai xây dựng đường vào trung tâm các xã chưa có đường ô tô. Nâng cấp đường vào các xã đảm bảo xe ô tô đi được bốn mùa;
(8) Tiếp tục nâng cấp và xây dựng mới các tuyến đường tại thành phố Vinh, thị xã Cửa Lò, thị xã Thái Hòa, Hoàng Mai và các Khu đô thị mới theo quy hoạch. Xây dựng và trang bị hệ thống thiết bị điều khiển, xử lý giao thông tự động tại thành phố Vinh và các đô thị khác có lưu lượng phương tiện lớn. - Bổ sung quy hoạch một số tuyến giao thông mới:
+ Đường giao thông nối đường N5 khu kinh tế Đông Nam đến Hòa Sơn (Đô Lương) - Tân Long (Tân Kỳ);
+ Các tuyến đường cứu hộ, cứu nạn ứng cứu bão lũ và biến đổi khí hậu; + Xây dựng Đường nối QL45 (Thanh Hóa) với QL48 (Nghệ An);
+ Xây dựng đường vào khu tái định cư thủy điện bản Vẽ thuộc xã Thanh Sơn, Thanh Chương;
+ Đầu tư xây dựng cầu sông Giăng trên tuyến đường tỉnh ĐT 533; xây dựng các cầu Dinh, cầu Hiếu, cầu khe Ang... và các cầu khác trên các tuyến đường tỉnh ĐT 531; ĐT 535; ĐT 537B...
+ Tiếp tục xây dựng cầu thay thế các bến đò;
+ Tuyến đường Tam Hợp - Hạnh Lâm;
+ Xây dựng cầu thị trấn - Đức Sơn tại thị trấn Anh Sơn, cầu Nam Thanh tại Con Cuông;
+ Quốc lộ 48 đoạn tránh thị xã Thái Hòa; Nâng cấp mở rộng QL 48B;
+ Xây dựng tuyến đường đối ngoại Thanh Thủy - Bolykhamxay (Lào);
+ Xây dựng cầu Bến Thủy 3.
b) Hệ thống bến xe
Xây dựng mới và nâng cấp 52 bến xe khách trên địa bàn tỉnh gồm: 6 bến loại I, 8 bến loại II, 12 bến loại IV, 8 bến loại V và 6 bến loại VI (theo Quyết định 25/2011/QĐ-UBND ngày 30/5/2011 của UBND tỉnh Nghệ An).
- Xây dựng mới, nâng cấp các bến xe khách, các bãi đỗ xe, các trạm dừng chân, trạm dừng nghỉ trên các tuyến quốc lộ, tỉnh lộ trên địa bàn tỉnh…
- Tiếp tục thu hút đầu tư mở các tuyến xe buýt nội thành và từ thành phố Vinh đi đến các vùng phụ cận.
c) Hệ thống đường sông
- Thực hiện theo quy hoạch đã phê duyệt tuyến sông Lam dài 436 km;
- Đoạn Cửa Hội - Đô Lương dài 116 km: Đầu tư nạo vét, loại bỏ các chướng ngại vật, cải tạo luồng lạch và tiêu chuẩn hoá hệ thống phao tiêu, biển báo. Đảm bảo cho phương tiện 50 - 100 tấn hoạt động an toàn.
- Đoạn Đô Lương - Con Cuông dài 60 km: Bổ sung hệ thống phao tiêu, biển báo để các phương tiện hoạt động an toàn.
- Tuyến kênh Nhà Lê (Bến Thuỷ - Khe Nước Lạnh) dài 128 km và các tuyến sông chính khác như: sông Hiếu, sông Con, sông Giăng, sông Rào Gang: tiến hành cải tạo nạo vét luồng lạch, xử lý chướng ngại vật trên tuyến và bổ sung hệ thống phao tiêu, biển báo. Đảm bảo cho phương tiện 10-30 tấn hoạt động bình thường.
- Di chuyển cảng than Bến Thuỷ xuống hạ lưu để đưa cảng hiện tại vào sử dụng phục vụ khách du lịch, xây dựng các bến than, vật liệu xây dựng và hàng hoá tại thượng lưu cảng Cửa Lò. Đầu tư xây dựng mới và nâng cấp một số bến như: bến Cửa Tiền, Nam Đàn, Dùng, Chợ Sỏi, Hoàng Mai... nhằm phục vụ nhu cầu xếp dỡ, vận tải hàng hoá và vận tải khách ngang sông dọc tuyến.
- Tiến hành cải tạo, nâng cấp, nạo vét luồng lạch hệ thống giao thông đường sông.
d) Hệ thống bến cảng
- Tiếp tục đầu tư nâng cấp cảng Cửa Lò: xây dựng đê chắn sóng, chắn cát phía Bắc, hệ thống thiết bị bốc xếp, xây dựng bến số 5 và 6, bến container, nạo vét luồng lạch cho tàu 1 vạn tấn ra vào thuận lợi, tàu 2 - 3 vạn tấn ra vào bến 5, bến 6. Đầu tư xây dựng cảng nước sâu Cửa Lò để tiếp nhận tàu 30.000 - 50.000 DWT; xây dựng cầu cảng du lịch.
- Tiếp tục nâng cấp, đầu tư xây dựng các cảng Cửa Hội, Bến Thuỷ, Nghi Xuân, Hưng Hòa, Lạch Quèn, Lạch Thơi, Cửa Vạn... phục vụ khai thác hải sản, vận tải hàng hóa, du lịch và tránh trú bão.
- Xây dựng mới cảng Đông Hồi: Là cảng chuyên dùng phục vụ nhu cầu xuất nhập hàng hóa cho nhà máy nhiệt điện, nhà máy thép, vật liệu xây dựng trong KCN Đông Hồi và vùng lân cận. Xây dựng cảng nước sâu Cửa Lò.
đ) Đường sắt
- Tuyến đường sắt Bắc Nam: Giữ nguyên khổ đường 1000 mm, như hiện tại, đại tu thay thế kết cấu tầng trên, đảm bảo nâng tốc độ chạy tàu. Cải tạo các vị trí có đường cong bán kính nhỏ. Xây dựng cầu vượt, hầm chui, hàng rào đường gom dọc tuyến xóa bỏ đường ngang dân sinh (theo quy hoạch được phê duyệt). Khôi phục tuyến xuống Cảng Cửa Lò, nâng cấp tuyến Nghĩa Đàn - Cầu Giát. Nâng cấp các ga phụ, phục hồi ga Diễn Châu. Chủ động phối hợp với Bộ Giao thông vận tải và các đơn vị liên quan trong công tác quy hoạch và chuẩn bị đầu tư xây dựng tuyến đường sắt tốc độ cao Bắc - Nam (đoạn qua tỉnh Nghệ An).
e) Đường hàng không
Điều chỉnh quy hoạch tổng thể cảng hàng không: Quy hoạch thêm 1 đường cất hạ cánh; Đầu tư xây dựng Ga hành khách, sân đỗ ô tô, mở rộng sân đỗ máy bay và kéo dài thêm 600m đường cất hạ cánh hiện tại. Mở thêm một số tuyến bay mới ở trong nước và quốc tế..
7. 2. Bưu chính viễn thông và công nghệ thông tin
Xây dựng và hoàn thiện cơ sở hạ tầng thông tin tạo nền tảng phát triển Chính phủ điện tử.
Thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia đưa thông tin về cơ sở miền núi, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo.
7. 3. Hệ thống phân phối điện
Nhu cầu tiêu thụ điện năng đạt khoảng 5.000 GWh năm 2020. Phát triển hệ thống lưới điện và các trạm điện như sau:
a) Hệ thống lưới điện
Đường dây 110 kV: Giai đoạn 2016 - 2020, xây dựng mới 20 km đường dây mạch kép và 48 km đường dây mạch đơn đến các xã, các khu, cụm công nghiệp. Xây dựng mới đường dây 110 kV Tương Dương - Kỳ Sơn.
Về phát triển lưới trung thế, trong giai đoạn 2014 - 2020 xây dựng mới 1.770 km đường dây trong đó 1.375 km cấp điện áp 35kV, 395 km đường dây 22 kV; cải tạo 445 km đường dây trong đó về cấp điện áp 22 kV là 301 km và 35 kV là 144 km. Tiếp tục phát triển, cải tạo mạng lưới điện ở các đô thị, khu công nghiệp và khu vực nông thôn.
b) Trạm biến áp: Trạm 220 kV: Giai đoạn 2014 - 2020 xây dựng mới 1 trạm ở Quỳnh Lưu quy mô 2x250 MVA trước mắt lắp 1 máy và nâng công suất trạm Đô Lương lên 2x125 MVA.
Trạm 110 kV: Giai đoạn 2014 - 2020 xây dựng thêm 4 trạm với dung lượng là 121MVA và 10 trạm với dung lượng 292MVA. Giai đoạn đến năm 2020, tiếp tục xây dựng thêm các trạm để đáp ứng nhu cầu điện cho sản xuất và sinh hoạt.
7. 4. Cấp nước sạch, thoát nước
- Nâng cấp mở rộng nhà máy nước cho thành phố, thị xã, thị trấn.
- Xây dựng thêm các nhà máy nước phục vụ nhu cầu của Khu kinh tế Đông Nam, Hoàng Mai - Đông Hồi, các khu công nghiệp (bao gồm nước sinh hoạt và nước phục vụ sản xuất) và các đô thị mới khác. Công suất cấp nước đạt khoảng 35 vạn m3/ngày đêm vào năm 2020.
7. 5. Phát triển hạ tầng thương mại
Tập trung xây dựng 500 chợ, trong đó có 22 chợ hạng 1; 58 chợ hạng 2 và 420 chợ hạng 3, với tổng diện tích đất cần sử dụng là 2.897.182 m2. Xây dựng 01 Trung tâm thương mại hạng II, 23 Trung tâm thương mại hạng III, 76 siêu thị độc lập hạng III, 782 cửa hàng kinh doanh xăng dầu, 18 điểm tàu bán lẻ xăng dầu trên sông, biển.
Xây dựng Trung tâm hội chợ triển lãm thương mại cấp tỉnh. Phát triển nhanh hệ thống thương mại điện tử.
7. 6. Hệ thống thủy lợi
Nâng cấp hệ thống thủy nông Bắc và thủy nông Nam (Nguồn vốn ODA). Tiếp tục thực hiện chương trình bê tông hoá kênh mương, đặc biệt chú trọng kênh cấp I và cấp II.
Xây dựng hệ thống thuỷ lợi tưới tiêu chủ động cho vùng chuyên canh lạc; Sửa chữa, nâng cấp hệ thống đê sông, đê biển; Xây dựng kè chống sạt lở bờ sông những nơi xung yếu.
Xây dựng công trình thủy lợi Bản Mồng (Quỳ Hợp), Thác Muối (Thanh Chương), Sửa chữa, nâng cấp cụm các công trình thuỷ lợi các huyện miền núi và các huyện đồng bằng ven biển.
Một số dự án thuỷ lợi trọng điểm: Nâng cấp thủy nông Bắc, Thủy nông Nam; mở rộng Cống Nam Đàn, tiêu thoát nước vùng Nam - Hưng - Nghi, Diễn - Yên - Quỳnh; Xây dựng cống ngăn mặn giữ ngọt sông Lam để đảm bảo giữ nguồn nước cho vùng Nam - Hưng - Nghi - Vinh; Cống ngăn mặn giữ ngọt sông Hoàng Mai (Quỳnh Lưu) để đảm bảo giữ nguồn nước cho vùng Quỳnh Lưu - Hoàng Mai; hồ Khe lại (Quỳnh Lưu), hồ Khe Hạc (Yên Thành); cải tạo kênh Lam Trà (Nam Đàn, Hưng Nguyên); Cải tạo, nâng cấp, xây dựng mới một số cảng cá, các cơ sở neo đậu tránh trú bão cho tàu cá ở Quỳnh Lưu, Diễn Châu, Cửa Lò.