vanban.org

Điều 1. Thông qua dự toán thu, chi ngân sách nhà nước và vốn đầu tư xây dựng cơ bản năm 2009 trên địa bàn tỉnh, với những nội dung chính sau: — Nghị quyết 123/2008/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 21/12/2008 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Quảng Nam Ban hành 11/12/2008 Hiệu lực 21/12/2008 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 123/2008/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Thông qua dự toán thu, chi ngân sách nhà nước và vốn đầu tư xây dựng cơ bản năm 2009 trên địa bàn tỉnh, với những nội dung chính sau:

1. Dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2009:

1.1. Dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn:1.784.070 triệu đồng

(Một nghìn bảy trăm tám mươi bốn tỷ không trăm bảy mươi triệu đồng)

Trong đó:

- Thu nội địa: 1.173.500 triệu đồng

- Thu xuất nhập khẩu:475.000 triệu đồng

- Thu để lại chi quản lý qua Ngân sách:135.570 triệu đồng

1.2. Dự toán thu ngân sách địa phương: 3.704.473 triệu đồng

(Ba nghìn bảy trăm lẻ bốn tỷ bốn trăm bảy mươi ba triệu đồng)

Trong đó:

1.2.1 Thu trong cân đối ngân sách địa phương:3.568.903 triệu đồng

Bao gồm:

- Thu nội địa ngân sách địa phương được hưởng:1.170.200 triệu đồng

- Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên:2.278.967 triệu đồng

(Gồm thu bổ sung cân đối: 1.180.926 triệu đồng, thu bổ sung có mục tiêu 1.098.041 triệu đồng)

- Thu chuyển nguồn:69.736 triệu đồng

- Thu vay làm GTNT:50.000 triệu đồng

1.2.2    Thu để lại chi quản lý qua ngân sách: 135.570 triệu đồng.

1.3. Tổng dự toán chi ngân sách địa phương:3.704.473 triệu đồng

(Ba nghìn bảy trăm lẻ bốn tỷ bốn trăm bảy mươi ba triệu đồng )

Trong đó:

1.3.1 Chi trong cân đối ngân sách địa phương: 3.568.903 triệu đồng

- Chi đầu tư phát triển: 1.213.485 triệu đồng

- Chi thường xuyên : 2.241.477 triệu đồng

- Chi trả nợ vốn vay xây dựng CSHT: 27.066 triệu đồng

- Chi bổ sung Quỹ dự trữ tài chính:1.450 triệu đồng

- Dự phòng ngân sách :76.017 triệu đồng

- Chi từ nguồn hỗ trợ bù hụt thu:9.408 triệu đồng

1.3.2 Chi từ nguồn thu quản lý qua ngân sách:135.570 triệu đồng

2. Phân bổ dự toán thu, chi ngân sách năm 2009:

2.1. Phân bổ dự toán thu ngân sách Nhà nước:

- Thu nội địa :1.173.500triệu đồng

 + Cục Thuế và Sở Tài chính quản lý thu :722.810 triệu đồng

 + Chi cục Thuế huyện, thành phố quản lý thu:450.690 triệu đồng

- Thu thuế xuất nhập khẩu (Hải quan thu) :475.000 triệu đồng

- Thu để lại chi quản lý qua NSNN:135.570 triệu đồng

+ Tỉnh quản lý thu : 102.486 triệu đồng

+ Huyện, thành phố quản lý thu: 33.084 triệu đồng

2.2. Phân bổ dự toán chi ngân sách địa phương:

Tổng chi ngân sách địa phương năm 2009: 3.704.473 triệu đồng

 2.2.1. Ngân sách tỉnh trực tiếp chi: 1.708.981 triệu đồng

- Chi đầu tư phát triển:748.744triệu đồng

- Chi thường xuyên:784.881 triệu đồng

- Chi trả nợ vay giao thông nông thôn: 27.066 triệu đồng

- Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính:1.450 triệu đồng

- Dự phòng ngân sách :44.354 triệu đồng

- Chi từ nguồn thu quản lý qua ngân sách: 102.486 triệu đồng

2.2.2.Ngân sách tỉnh bổ sung ngân sách huyện, thành phố:

1.455.136 triệu đồng

- Bổ sung cân đối thời kỳ ổn định ngân sách:788.503 triệu đồng

- Bổ sung có mục tiêu năm 2009 :666.633 triệu đồng

2.2.3. Ngân sách huyện, thành phố trực tiếp chi : 1.995.492 triệu đồng

Trong đó:

- Chi đầu tư phát triển :464.741 triệu đồng

- Chi thường xuyên: 1.456.596 triệu đồng

- Dự phòng ngân sách :31.663 triệu đồng

- Chi từ nguồn khác:9.408 triệu đồng

- Chi từ nguồn thu quản lý qua ngân sách:33.084 triệu đồng.

3. Thông qua kế hoạch phân bổ vốn đầu tư xây dựng cơ bản năm 2009:

Thống nhất với Báo cáo số 144/BC-UBND ngày 04/12/2008 của UBND tỉnh về tình hình thực hiện đầu tư xây dựng cơ bản năm 2008 và dự kiến kế hoạch năm 2009, kèm theo bảng tổng hợp vốn đầu tư xây dựng cơ bản năm 2009 tỉnh Quảng Nam trình tại Kỳ họp thứ 20, HĐND tỉnh khóa VII.

HĐND tỉnh yêu cầu UBND tỉnh điều hành kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản phải đảm bảo: khối tỉnh dành ít nhất 90%, khối huyện, thành phố dành ít nhất 80% vốn trả nợ cho công trình đã hoàn thành và công trình chuyển tiếp; riêng các huyện Phú Ninh, Tây Giang, Nam Trà My, Nông Sơn: sử dụng 50% thanh toán khối lượng hoàn thành, 50% còn lại do HĐND cấp huyện quyết định cơ cấu bố trí cho các công trình chuyển tiếp và xây dựng mới (nhưng không để phát sinh nợ lớn hơn tổng vốn đầu tư từ Ngân sách tập trung được phân cấp hằng năm); công trình mới phải đảm bảo thủ tục, bảo đảm vốn cho công tác giải phóng mặt bằng, cân đối vốn đủ 30% trở lên cho hạng mục xây lắp và đảm bảo hoàn thành công trình trong 02 năm đối với nhóm C, 04 năm đối với nhóm B. Đồng thời, tăng cường công tác giám sát, thanh tra, kiểm tra, đánh giá hiệu quả đầu tư; chống dàn trải, lãng phí, thất thoát; chỉ đạo đẩy nhanh việc quyết toán vốn đầu tư các công trình hoàn thành.

4. Danh mục công trình mới do các ngành của tỉnh quản lý:

(Có phụ lục kèm theo)