vanban.org

Điều 1. Mức chi thực hiện chế độ dinh dưỡng đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao có thành tích cao — Nghị quyết 122/2019/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 18/12/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 18/12/2021 Thay thế: 55/2021/NQ-HĐND · 08/12/2021
Lâm Đồng Ban hành 03/06/2019 Hiệu lực 13/06/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị quyết · 6 phiên bản · 14 năm
Nghị quyết số 55/2021/NQ-HĐND Quy định chế độ dinh dưỡng đặc thù cho các huấn luyện viên, vận động viên thể thao khác đang tập trung tập huấn, thi đấu của tỉnh Lâm Đồng · 55/2021/NQ-HĐND
Nghị quyết số 122/2019/NQ-HĐND Quy định mức chi và việc sử dụng kinh phí thực hiện chế độ dinh dưỡng đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao có thành tích cao thuộc tỉnh Lâm Đồng quản lý · 122/2019/NQ-HĐND
18/12/202155/2021/NQ-HĐNDSửa đổi Đang xem 13/06/2019Bản gốcThay thế
Nghị quyết số 53/2012/NQ-HĐND Quy định chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng · 53/2012/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 122/2019/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Mức chi thực hiện chế độ dinh dưỡng đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao có thành tích cao

1. Mức chi trong thời gian tập trung tập luyện, huấn luyện ở trong nước:

a) Đội tuyển tỉnh: 220.000 đồng/người/ngày;

b) Đội tuyển trẻ tỉnh: 175.000 đồng/người/ngày;

c) Đội tuyển năng khiếu tỉnh: 130.000 đồng/người/ngày;

d) Đội tuyển cấp huyện: 200.000 đồng/người/ngày;

đ) Đội tuyển năng khiếu cấp huyện; 120.000 đồng/người/ngày.

2. Mức chi trong thời gian tập trung thi đấu ở trong nước:

a) Đội tuyển tỉnh: 290.000 đồng/người/ngày;

b) Đội tuyển trẻ tỉnh: 220.000 đồng/người/ngày;

c) Đội tuyển năng khiếu tỉnh: 220.000 đồng/người/ngày;

d) Đội tuyển cấp huyện: 260,000 đồng/người/ngày;

đ) Đội tuyển năng khiếu cấp huyện: 200.000 đồng/người/ngày.

3. Mức chi thực hiện chế độ dinh dưỡng đối với huấn luyện viên, vận động viên khuyết tật khi được cấp có thẩm quyền triệu tập tập luyện, huấn luyện và thi đấu áp dụng theo mức chi quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.