vanban.org

Điều 1. Quy định mức chi cho hoạt động kinh tế đối với nhiệm vụ chi về tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh như sau: — Nghị quyết 122/2018/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/08/2018 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bắc Ninh Ban hành 18/07/2018 Hiệu lực 01/08/2018 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 122/2018/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định mức chi cho hoạt động kinh tế đối với nhiệm vụ chi về tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh như sau:

1. Mức chi nhiệm vụ, dự án về tài nguyên môi trường áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh: 

Số TT Nội dung chi Đơn vị tính Khung, mức chi tối đa (1.000 đ) Ghi chú
1 Lập đề cương nhiệm vụ, dự án:      
  Lập đề cương nhiệm vụ nhiệm vụ 1.000 - 2.000 Tùy theo mức độ phức tạp của nhiệm vụ
  Lập đề cương dự án dự án 3.000 - 5.000 Tùy theo mức độ phức tạp của dự án
2 Họp hội đồng xét duyệt đề cương nhiệm vụ, dự án Buổi họp   Không tính chi họp hội đồng đối với nhiệm vụ được giao thường xuyên hàng năm
  Chủ tịch Hội đồng người/buổi 500
  Thành viên, thư ký người/buổi 300
  Đại biểu được mời tham dự người/buổi 150
  Nhận xét đánh giá của ủy viên phản biện Bài viết 500
  Nhận xét đánh giá của ủy viên hội đồng Bài viết 300  
3 Lấy ý kiến thẩm định dự án bằng văn bản của chuyên gia và nhà quản lý (tối đa không quá 5 bài viết) Bài viết 500 Trường hợp không thành lập Hội đồng
4 Điều tra, khảo sát      
a Lập mẫu phiếu điều tra Phiếu mẫu được duyệt 500  
b Chi cho đối tượng cung cấp thông tin      
  - Cá nhân Phiếu 50  
  - Tổ chức Phiếu 100  
c Chi cho điều tra viên; công quan trắc, khảo sát, lấy mẫu (trường hợp thuê ngoài theo vụ việc nếu có) Người/ngày công Mức tiền công 1 người/ngày tối đa không quá 200% mức lương cơ sở, tính theo lương ngày do Nhà nước quy định cho đơn vị sự nghiệp công lập tại thời điểm thuê ngoài (22 ngày)  
5 Báo cáo tổng kết nhiệm vụ, dự án: Báo cáo   Tùy theo tính chất, quy mô của dự án
  - Nhiệm vụ   5.000
  - Dự án (Riêng lập báo cáo tổng kết nhiệm vụ, dự án điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản theo Khoản 2 phần III Phụ lục 04  của Thông tư số 136/2017/TT-BTC ngày 22/12/2017) của Bộ Tài chính   10.000 - 15.000
6 Hội thảo khoa học (nếu có)   người/buổi hội thảo    
  Người chủ trì 500  
  Thư ký hội thảo 300  
  Đại biểu được mời tham 150  
  Báo cáo tham luận Bài viết 350  
7 Hội đồng nghiệm thu dự án, nhiệm vụ      
7.1 Nghiệm thu nhiệm vụ:      
Chủ tịch hội đồng người/buổi 400  
Thành viên, thư ký 200  
7.2 Nghiệm thu dự án:      
Chủ tịch Hội đồng người/buổi 700  
Thành viên, thư ký hội đồng 400  
Nhận xét đánh giá của ủy viên phản biện bài viết 500  
Nhận xét đánh giá của ủy viên hội đồng (nếu có) bài viết 400  
Đại biểu được mời tham dự người/buổi 150  

2. Tỷ lệ chi phí quản lý chung cho hoạt động kinh tế đối với các nhiệm vụ chi về tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh:

a) Đối với các đơn vị sự nghiệp công lập (đơn vị tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư; đơn vị tự bảo đảm chi thường xuyên); doanh nghiệp tham gia thực hiện nhiệm vụ, dự án, chi phí quản lý chung được xác định theo tỷ lệ % tính trên chi phí trực tiếp, quy định cho từng nhóm công việc như sau: 

  Nhóm công việc Nhiệm vụ, dự án (hoặc hạng mục công việc có định mức kinh tế kỹ thuật) Nhiệm vụ, dự án (hoặc hạng mục công việc không có định mức kinh tế kỹ thuật)
1. Ngoại nghiệp    
Nhóm I 28% 23%
Nhóm II 25% 18%
Nhóm III 20% 15%
2. Nội nghiệp (nhóm I, II, III) 15% 12%

Trong đó:

* Ngoại nghiệp: Gồm toàn bộ các công việc thực hiện ở thực địa.

* Nội nghiệp: Gồm toàn bộ các công việc thực hiện trong phòng làm việc.

Trường hợp đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện nhiệm vụ, dự án theo đơn giá không tính chi phí khấu hao tài sản cố định, thì chi phí quản lý chung được tính theo tỷ lệ % trên chi phí trực tiếp (không bao gồm chi phí khấu hao tài sản cố định).

b) Đối với đơn vị sự nghiệp công lập, cơ quan quản lý nhà nước đã được ngân sách nhà nước cấp kinh phí chi thường xuyên, thực hiện nhiệm vụ, dự án (nếu có): được tính chi phí quản lý chung tối đa 25 triệu đồng/nhiệm vụ (dự án)/năm, đối với nhiệm vụ, dự án có tổng chi phí trực tiếp đến 5 tỷ đồng; trường hợp nhiệm vụ, dự án có tổng chi phí trực tiếp lớn hơn 5 tỷ đồng thì cứ tăng thêm 1 tỷ đồng được bổ sung 0,003 của phần tăng thêm.

Trường hợp nhiệm vụ, dự án có chi phí chuyển quân, chi phí làm nhà tạm (hoặc thuê nhà trọ) cho lực lượng thi công, chi phí kiểm tra, nghiệm thu, bàn giao sản phẩm của đơn vị thực hiện và các chi phí khác có liên quan đến thực hiện nhiệm vụ, dự án (nếu có), đơn vị lập dự toán ở khoản mục các chi phí khác, theo khối lượng công việc thực hiện cụ thể, chế độ chi tiêu hiện hành và được cấp có thẩm quyền phê duyệt.