vanban.org

Điều 18. Trách nhiệm của Tòa án nhân dân — Nghị quyết 1213/2016/UBTVQH13

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/09/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 25/09/2025 Thay thế: 99/2025/UBTVQH15 · 25/09/2025
Uỷ ban Thường vụ Quốc hội Ban hành 13/06/2016 Hiệu lực 01/07/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 10 năm
Nghị quyết số 99/2025/UBTVQH15 ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Đoàn Hội thẩm · 99/2025/UBTVQH15
Nghị quyết số 1213/2016/UBTVQH13 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Đoàn Hội thẩm · 1213/2016/UBTVQH13
25/09/202599/2025/UBTVQH15Sửa đổi Đang xem 01/07/2016Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 1213/2016/UBTVQH13 › Chương IV › Điều 18
Đọc toàn văn

Điều 18. Trách nhiệm của Tòa án nhân dân

1. Trách nhiệm của Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện:

a) Phối hợp với Thường trực Hội đồng Nhân dân, Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp tổ chức bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Trưởng đoàn, Phó Trưởng đoàn Hội thẩm nhân dân;

b) Giữ mối liên hệ với Đoàn Hội thẩm nhân dân;

c) Xem xét, giải quyết các kiến nghị của Đoàn Hội thẩm nhân dân;

d) Hằng năm, phối hợp với Đoàn Hội thẩm dự toán kinh phí hỗ trợ hoạt động của Đoàn Hội thẩm nhân dân, báo cáo với Tòa án nhân dân tối cao tổng hợp trong dự toán kinh phí hoạt động của các Tòa án nhân dân, trình cấp có thẩm quyền quyết định theo quy định của pháp luật;

đ) Thực hiện việc quản lý, thanh toán, quyết toán kinh phí hỗ trợ hoạt động của Đoàn Hội thẩm nhân dân;

e) Bảo đảm các điều kiện hoạt động, bố trí phòng làm việc cho Đoàn Hội thẩm nhân dân; hướng dẫn, kiểm tra việc sử dụng kinh phí hỗ trợ hoạt động của Đoàn Hội thẩm nhân dân theo quy định của pháp luật.

2. Trách nhiệm của Chánh án Tòa án quân sự cấp quân khu, Chánh án Tòa án quân sự khu vực:

a) Đề nghị Chủ nhiệm chính trị quân khu, quân chủng, tổng cục hoặc cấp tương đương cử, miễn nhiệm, bãi nhiệm Trưởng đoàn, Phó Trưởng đoàn Hội thẩm quân nhân;

b) Giữ mối liên hệ với Đoàn Hội thẩm quân nhân;

c) Xem xét, giải quyết các kiến nghị của Đoàn Hội thẩm quân nhân;

d) Thực hiện việc quản lý, thanh toán, quyết toán kinh phí hỗ trợ hoạt động của Đoàn Hội thẩm quân nhân;

đ) Hằng năm, phối hợp với Đoàn Hội thẩm quân nhân dự toán kinh phí hỗ trợ hoạt động của Đoàn Hội thẩm quân nhân, báo cáo với Bộ Quốc phòng trình cấp có thẩm quyền quyết định theo quy định của pháp luật;

e) Bảo đảm các điều kiện hoạt động, bố trí phòng làm việc cho Đoàn Hội thẩm quân nhân, hướng dẫn, kiểm tra việc sử dụng kinh phí hỗ trợ hoạt động của Đoàn Hội thẩm quân nhân theo quy định của pháp luật.

3. Trách nhiệm của Tòa án Nhân dân Tối cao:

Hằng năm, Tòa án Nhân dân Tối cao có trách nhiệm tổng hợp dự toán kinh phí hỗ trợ hoạt động của các Đoàn Hội thẩm nhân dân trong tổng dự toán kinh phí hoạt động của Tòa án nhân dân các cấp, đề nghị Chính phủ trình Quốc hội quyết định theo quy định của pháp luật và phân bổ kinh phí cho các Đoàn Hội thẩm nhân dân.