vanban.org

Điều 6. Thẩm quyền quyết định thuê tài sản — Nghị quyết 121/2024/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Cao Bằng Ban hành 11/12/2024 Hiệu lực 21/12/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị quyết · 5 phiên bản · 6 năm
Nghị quyết số 121/2024/NQ-HĐND Ban hành Quy định phân cấp thẩm quyền quyết định quản lý, sử dụng tài sản công thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Cao Bằng · 121/2024/NQ-HĐND
21/12/2024Bản gốcThay thế Đang xem
Nghị quyết số 82/2022/NQ-HĐND Ban hành Quy định phân cấp quản lý, sử dụng tài sản công thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Cao Bằng · 82/2022/NQ-HĐND
Nghị quyết số 41/2019/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung Điều 4 Quy định phân cấp quản lý, sử dụng tài sản công trên địa bàn tỉnh Cao Bằng ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2018/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng · 41/2019/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 121/2024/NQ-HĐND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Thẩm quyền quyết định thuê tài sản

1. Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh hoặc tương đương (trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này) quyết định thuê tài sản phục vụ hoạt động của các cơ quan, đơn vị trong các trường hợp sau:

a) Trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp.

b) Xe ô tô và các phương tiện vận tải khác.

c) Máy móc, thiết bị và tài sản khác (không kể số tiền thuê tài sản).

2. Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh hoặc tương đương; Ủy ban nhân dân cấp huyện (trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này) quyết định thuê tài sản phục vụ hoạt động của các cơ quan, đơn vị trực thuộc trong các trường hợp sau:

a) Trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp.

b) Xe ô tô và các phương tiện vận tải khác.

c) Máy móc, thiết bị và tài sản khác với số tiền thuê có giá trị từ 500 triệu đồng trở lên/năm/01 đơn vị tài sản.

3. Cơ quan, đơn vị trực thuộc các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh hoặc tương đương; các phòng, ban hoặc tương đương thuộc huyện quản lý; Ủy ban nhân dân cấp xã (trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này) quyết định thuê tài sản là máy móc, thiết bị và tài sản khác với số tiền thuê có giá trị dưới 500 triệu đồng/năm/01 đơn vị tài sản.

4. Đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư, đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên quyết định thuê tài sản phục vụ hoạt động của đơn vị.