Điều 6. Thẩm quyền quyết định thuê tài sản
1. Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh hoặc tương đương (trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này) quyết định thuê tài sản phục vụ hoạt động của các cơ quan, đơn vị trong các trường hợp sau:
a) Trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp.
b) Xe ô tô và các phương tiện vận tải khác.
c) Máy móc, thiết bị và tài sản khác (không kể số tiền thuê tài sản).
2. Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh hoặc tương đương; Ủy ban nhân dân cấp huyện (trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này) quyết định thuê tài sản phục vụ hoạt động của các cơ quan, đơn vị trực thuộc trong các trường hợp sau:
a) Trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp.
b) Xe ô tô và các phương tiện vận tải khác.
c) Máy móc, thiết bị và tài sản khác với số tiền thuê có giá trị từ 500 triệu đồng trở lên/năm/01 đơn vị tài sản.
3. Cơ quan, đơn vị trực thuộc các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh hoặc tương đương; các phòng, ban hoặc tương đương thuộc huyện quản lý; Ủy ban nhân dân cấp xã (trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này) quyết định thuê tài sản là máy móc, thiết bị và tài sản khác với số tiền thuê có giá trị dưới 500 triệu đồng/năm/01 đơn vị tài sản.
4. Đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư, đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên quyết định thuê tài sản phục vụ hoạt động của đơn vị.