Điều 1. Quy định về mức phụ cấp, bồi dưỡng kiêm nhiệm, hỗ trợ đối với người hoạt động không chuyên trách; mức khoán kinh phí hoạt động và mức bồi dưỡng đối với người trực tiếp tham gia vào công việc của bản, thôn, xóm, tiểu khu, tổ dân phố (sau đây gọi chung là bản) trên địa bàn tỉnh, như sau:
1. Mức phụ cấp hằng tháng đối với những người hoạt động không chuyên trách ở bản:
1.1. Đối với bản thuộc xã trọng điểm, phức tạp về an ninh, trật tự theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền; bản thuộc xã biên giới và bản thuộc xã có từ 350 hộ trở lên:
| STT | Chức danh | Mức phụ cấp/ mức lương cơ sở / tháng (Mức phụ cấp đã bao gồm cả 3% bảo hiểm y tế) | |||
| Bản trên 225 đến 350 hộ trở lên | Bản từ 150 đến 225 hộ | Bản từ 76 đến 149 hộ | Bản từ 75 hộ trở xuống | ||
| 1 | Bí thư Chi bộ | 1,0 | 0,9 | 0,8 | 0,7 |
| 2 | Trưởng bản | 1,0 | 0,9 | 0,8 | 0,7 |
| 3 | Trưởng Ban công tác mặt trận | 0,75 | 0,7 | 0,65 | 0,6 |
1.2. Đối với bản thuộc xã còn lại
| STT | Chức danh | Mức phụ cấp/ mức lương cơ sở/tháng (Mức phụ cấp đã bao gồm cả 3% bảo hiểm y tế) | |||
| Bản trên 225 đến 349 hộ trở lên | Bản từ 150 đến 225 hộ | Bản từ 76 đến 149 hộ | Bản từ 75 hộ trở xuống | ||
| 1 | Bí thư Chi bộ | 0,8 | 0,75 | 0,7 | 0,65 |
| 2 | Trưởng bản | 0,8 | ,075 | 0,7 | 0,65 |
| 3 | Trưởng Ban công tác mặt trận | 0,65 | 0,6 | 0,55 | 0,5 |
1.3. Đối với bản thuộc phường, thị trấn
| STT | Chức danh | Mức phụ cấp/ mức lương cơ sở/tháng (Mức phụ cấp đã bao gồm cả 3% bảo hiểm y tế) | |||
| Bản từ 300 hộ trở lên | Bản từ 200 hộ đến 229 hộ | Bản từ 101 hộ dến 199 hộ | Bản từ 100 hộ trở xuống | ||
| 1 | Bí thư Chi bộ | 0,9 | 0,85 | 0,8 | 0,75 |
| 2 | Trưởng bản | 0,9 | 0,85 | 0,8 | 0,75 |
| 3 | Trưởng Ban công tác mặt trận | 0,7 | 0,65 | 0,6 | 0,55 |
Việc xác định quy mô số hộ của các bản được rà soát định kỳ hằng năm và tổ chức thực hiện theo quyết định của cấp có thẩm quyền.
2. Mức hỗ trợ đối với một số chức danh khác ở bản: Hỗ trợ bằng 0,3 mức lương cơ sở đối với chức danh Phó Bí thư Chi bộ; bằng 0,2 mức lương cơ sở đối với chức danh Chi ủy viên.
3. Hỗ trợ kinh phí hoạt động đối với bản và ban công tác mặt trận, các tổ chức chính trị - xã hội ở bản.
3.1. Hỗ trợ kinh phí hoạt động đối với bản
| TT | Loại bản | Hỗ trợ kinh phí hoạt động ( đồng/bản/năm) | |||
| Bản trên 225 hộ đốivới xã; Bản ừên300 hộ đối vớiphường, thị trấn | Bản từ 150đên225hộ đối với xã; Bàntừ 200 hộ đến 299hộ đối với phường,thi trấn | Bảntừ76đên 149hộ đối với xã; Bảntừ 101 hộ đến 199hộ đối vớiphường, thị trấn | Bản từ 75 hộ trởxuống đối với xã;Bản từ 100 hộ trởxuống đối vớiphường, thị trấn | ||
| 1 | Bản thuộc xã trọng điêm, phứctạp về an ninh, trậl tự theoquyết định của cơ quan cóthẩm quyền; bản thuộc xã biêngiới; bản tìĩuộc xã có quy môtừ 350 trờ lên | 22.000.000 | 19.000.000 | 16.000.000 | 13.000.000 |
| 2 | Bản thuộc xã, phường, thịtrấn còn lai | 20.000.000 | 17.000.000 | 14.000.000 | 11.000.000 |
3.2. Hỗ trợ kinh phí hoạt động đối với Ban công tác mặt trận và các tổ chức chính trị - xã hội ở bản thuộc xã trọng điểm, phức tạp về an ninh, trật tự theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền; bản thuộc xã biên giới và bản thuộc xã có từ 350 hộ trở lên là 1.200.000 đồng/năm/tổ chức; bản thuộc xã, phường, thị trấn còn lại 1.000.000 đồng/năm/tổ chức.
4. Mức bồi dưỡng đối với người trực tiếp tham gia vào công việc của bản
4.1. Mức bồi dưỡng đối với người trực tiếp tham gia vào công việc của bản tối đa không quá 30.000 đồng/người/buổi.
4.2. Căn cứ vào mức hỗ trợ kinh phí hoạt động quy định tại Điểm 3.1 Khoản 3 Điều này, tùy theo mức độ, tính chất công việc, Bí thư Chi bộ, Trưởng bản, Trưởng Ban công tác Mặt trận và trưởng các tổ chức liên quan ở bản thảo luận, thống nhất bồi dưỡng cho người trực tiếp tham gia vào công việc của bản.
4.3. Ban công tác mặt trận và các tổ chức chính trị - xã hội ở bản căn cứ vào mức hỗ trợ kinh phí hoạt động quy định tại Điểm 3.2 Khoản 3 Điều này thảo luận, thống nhất bồi dưỡng cho người trực tiếp tham gia vào công việc của tổ chức mình ở bản.
6. Hỗ trợ đối với người hoạt động không chuyên trách, các chức danh hưởng mức hỗ trợ ở bản khi thôi hưởng phụ cấp, hỗ trợ
Hỗ trợ một lần bằng tiền tương đương mức phụ cấp hoặc mức hỗ trợ và phụ cấp kiêm nhiệm chức danh được hưởng tại thời điểm trước khi thôi hưởng mức phụ cấp, hỗ trợ tương ứng với thời gian liên tục người hoạt động không chuyên trách, người hưởng mức hỗ trợ đã đảm nhiệm chức danh, nhưng tối đa không quá 03 tháng, cụ thể:
| STT | Thời gian liên tục người hoạt động không chuyên trách, người hưởng mức hỗ trợ đã đảm nhiệm chức danh | Mức độ hộ trợ được hưởng khi nghỉ việc |
| 1 | Dưới 12 tháng | 1 tháng |
| 2 | Từ đủ 12 tháng đến dưới 15 tháng | 1,2 tháng |
| 3 | Từ đủ 15 tháng đến dưới 18 tháng | 1,4 tháng |
| 4 | Từ đủ 18 tháng đến dưới 21 tháng | 1,6 tháng |
| 5 | Từ đủ 21 tháng đến dưới 24 tháng | 1,8 tháng |
| 6 | Từ đủ 24 tháng đến dưới 27 tháng | 2,0 tháng |
| 7 | Từ đủ 27 tháng đến dưới 30 tháng | 2,2 tháng |
| 8 | Từ đủ 30 tháng đến dưới 33 tháng | 2,4 tháng |
| 9 | Từ đủ 33 tháng đến dưới 36 tháng | 2,6 tháng |
| 10 | Từ đủ 36 tháng đến dưới 39 tháng | 2,8 tháng |
| 11 | Từ đủ 39 tháng chở lên | 3,0 tháng |
7. Nguồn kinh phí được ngân sách địa phương đảm bảo và bố trí trong dự toán ngân sách xã, phường, thị trấn hằng năm.