vanban.org

Điều 6. Thẩm quyền điều chuyển tài sản công — Nghị quyết 120/2018/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/12/2024 Thay thế: 15/2024/NQ-HĐND · 10/12/2024
Vĩnh Long Ban hành 06/07/2018 Hiệu lực 16/07/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 9 năm
Nghị quyết số 15/2024/NQ-HĐND Ban hành Quy định thẩm quyền quản lý, sử dụng tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Vĩnh Long · 15/2024/NQ-HĐND
Nghị quyết số 120/2018/NQ-HĐND Ban hành Quy định phân cấp quản lý, sử dụng tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Vĩnh Long · 120/2018/NQ-HĐND
16/07/2018Bản gốcThay thế Đang xem
Nghị quyết số 42/2016/NQ-HĐND Về việc sửa đổi khoản 1, Điều 1 Nghị quyết số 140/2015/NQ-HĐND ngày 07 tháng 7 năm 2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung một số điều trong Phụ lục kèm theo Nghị quyết số 122/2010/NQ-HĐND ngày 09 tháng 7 năm 2010 về việc phân cấp quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của địa phương trên địa bàn tỉnh · 42/2016/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 120/2018/NQ-HĐND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Thẩm quyền điều chuyển tài sản công

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định điều chuyển tài sản giữa các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh; của các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh cho các huyện, thị xã, thành phố và ngược lại theo đề nghị của đơn vị và đề xuất của Giám đốc Sở Tài chính đối với tài sản là trụ sở làm việc, tài sản gắn liền với đất, xe ô tô và tài sản có nguyên giá trên sổ sách kế toán từ 500 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản.

2. Giám đốc Sở Tài chính quyết định điều chuyển tài sản khác giữa các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh; của các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh cho các huyện, thị xã, thành phố và ngược lại theo đề nghị của đơn vị đối với tài sản có nguyên giá trên sổ sách kế toán dưới 500 triệu đồng /01 đơn vị tài sản (trừ tài sản nêu tại Khoản 1 Điều này).

3. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, tổ chức cấp tỉnh quyết định điều chuyển tài sản khác thuộc phạm vi quản lý (trừ những tài sản nêu tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này) giữa các đơn vị trực thuộc và đảm bảo đúng tiêu chuẩn, định mức và báo cáo với Sở Tài chính để theo dõi quản lý.

4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố quyết định điều chuyển tài sản là trụ sở làm việc, tài sản gắn liền với đất, phương tiện giao thông vận tải và tài sản có nguyên giá trên sổ sách kế toán từ 100 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản giữa các phòng, ban, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn thuộc thẩm quyền của địa phương quản lý theo đề nghị của các phòng, ban, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn và đề xuất của Phòng Tài chính - Kế hoạch.

5. Trưởng phòng Tài chính - Kế hoạch quyết định điều chuyển tài sản khác có nguyên giá trên sổ sách kế toán dưới 100 triệu đồng/01đơn vị tài sản giữa các phòng, ban thuộc thẩm quyền địa phương quản lý (trừ tài sản thuộc Khoản 4 Điều này)