Điều 1. Tán thành Tờ trình số 52/TTr-UBND ngày 10 tháng 7 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định mức thu phí tham gia đấu giá quyền khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, với các nội dung sau:
1. Đối tượng nộp phí
Tổ chức, cá nhân tham gia đấu giá quyền khai thác khoáng sản đối với khu vực khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp phép của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa.
2. Mức thu phí:
a) Trường hợp đấu giá quyền khai thác khoáng sản ở khu vực đã có kết quả thăm dò:
| TT | Giá trị quyền khai thác khoáng sản theo giá khởi điểm |
Mức thu (đồng/hồ sơ) |
| 1 | Từ 1 tỷ đồng trở xuống | 2.000.000 |
| 2 | Từ trên 1 tỷ đồng đến 5 tỷ đồng | 4.000.000 |
| 3 | Từ trên 5 tỷ đồng đến 10 tỷ đồng | 6.000.000 |
| 4 | Từ trên 10 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng | 8.000.000 |
| 5 | Từ trên 50 tỷ đồng đến 100 tỷ đồng | 10.000.000 |
| 6 | Từ trên 100 tỷ đồng | 12.000.000 |
b) Trường hợp đấu giá quyền khai thác khoáng sản ở khu vực chưa thăm dò khoáng sản:
| TT | Diện tích khu vực đấu giá |
Mức thu (đồng/hồ sơ) |
| 1 | Từ 0,5 ha trở xuống | 2.000.000 |
| 2 | Từ trên 0,5 ha đến 2 ha | 4.000.000 |
| 3 | Từ trên 2 ha đến 5 ha | 6.000.000 |
| 4 | Tù trên 5 ha đến 10 ha | 8.000.000 |
| 5 | Từ trên 10 ha đến 50 ha | 10.000.000 |
| 6 | Từ trên 50 ha | 12.000.000 |
3. Quản lý và sử dụng phí tham gia đấu giá quyền khai thác khoáng sản:
- Hội đồng đấu giá quyền khai thác khoáng sản được sử dụng số tiền phí thu được của người tham gia đấu giá để trang trải các chi phí cho Hội đồng đấu giá quyền khai thác khoáng sản, nếu thừa nộp vào ngân sách nhà nước.
- Các trung tâm dịch vụ bán đấu giá là đơn vị sự nghiệp để lại 80% số tiền phí thu được của người tham gia đấu giá để trang trải cho việc bán đấu giá, nộp ngân sách 20%.
- Các tổ chức, doanh nghiệp bán đấu giá tài sản: Phí tham gia đấu giá thu được là doanh thu của đơn vị. Đơn vị phải thực hiện nộp thuế theo quy định của Luật thuế hiện hành.