vanban.org

Điều 1. Nhất trí điều chỉnh Điều 1 Nghị quyết số 57/2012/NQ-HĐND ngày 06/12/2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh điều chỉnh, bổ sung Nghị quyết số 196/2010/NQ-HĐND ngày 09/12/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai về quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản tỉnh Đồng Nai đến năm 2015, tầm nhìn đến năm 2020 như sau: — Nghị quyết 120/2014/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 21/12/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 21/12/2015 Thay thế: 184/2015/NQ-HĐND · 11/12/2015
Đồng Nai Ban hành 11/07/2014 Hiệu lực 21/07/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 12 năm
Nghị quyết số 184/2015/NQ-HĐND Về việc quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường và than bùn tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2016 - 2020, tầm nhìn đến năm 2030 · 184/2015/NQ-HĐND
Nghị quyết số 120/2014/NQ-HĐND Về điều chỉnh Nghị quyết số 57/2012/NQ-HĐND ngày 06/12/2012 của HĐND tỉnh điều chỉnh, bổ sung Nghị quyết số 196/2010/NQ-HĐND ngày 09/12/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai về quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản tỉnh Đồng Nai đến năm 2015, tầm nhìn đến năm 2020 · 120/2014/NQ-HĐND
21/12/2015184/2015/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 21/07/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 120/2014/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Nhất trí điều chỉnh Điều 1 Nghị quyết số 57/2012/NQ-HĐND ngày 06/12/2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh điều chỉnh, bổ sung Nghị quyết số 196/2010/NQ-HĐND ngày 09/12/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai về quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản tỉnh Đồng Nai đến năm 2015, tầm nhìn đến năm 2020 như sau:

1. Điều chỉnh Khoản 3:

Quy hoạch thăm dò, khai thác khoáng sản: Khoanh định 39 khu vực cấp phép thăm dò, khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường và than bùn từ nay đến năm 2015, tầm nhìn đến năm 2020, diện tích 1.605,19 ha (không thay đổi diện tích), tài nguyên dự báo 213,50 triệu m3 (tăng 6,25 triệu m3), gồm 02 giai đoạn:

a) Giai đoạn đến năm 2015: Khoanh định 39 khu vực có thân khoáng, diện tích 1.177,01 ha, tài nguyên dự báo 192,43 triệu m3. Trong đó:

- Đá xây dựng: 20 khu vực, diện tích 537,86 ha (tăng 25,6 ha), tài nguyên dự báo khoảng 163,02 triệu m3 (tăng 7,83 triệu m3).

- Sét gạch ngói: 09 khu vực, diện tích 185,05 ha, tài nguyên dự báo khoảng 11,41 triệu m3.

- Cát xây dựng: 04 khu vực, diện tích 139,0 ha (giảm 25,6 ha), tài nguyên dự báo khoảng 3,45 triệu m3 (giảm 1,58 triệu m3).

- Than bùn: 04 khu vực, diện tích 25,3 ha, tài nguyên dự báo 0,1 triệu m3.

- Cát san lấp (dưới sông): 02 khu vực, diện tích 289,8 ha, tài nguyên dự báo 14,45 triệu m3.

b) Tầm nhìn đến năm 2020: Khoanh định 09 khu vực có thân khoáng, diện tích 428,18 ha, tài nguyên dự báo 21,07 triệu m3. Trong đó:

- Đá xây dựng: 02 khu vực, diện tích 57,94 ha, tài nguyên dự báo khoảng 3,59 triệu m3.

- Sét gạch ngói: 04 khu vực, diện tích 90,0 ha, tài nguyên dự báo khoảng 3,49 triệu m3.

- Cát xây dựng: 02 khu vực, diện tích 75,0 ha, tài nguyên dự báo khoảng 1,68 triệu m3.

- Cát san lấp (dưới sông): 01 khu vực, diện tích 205,24 ha, tài nguyên dự báo khoảng 12,31 triệu m3.

2. Điều chỉnh Khoản 5:

Quy hoạch dự trữ khoáng sản: Khoanh định 102 khu vực (giảm 01 khu vực), diện tích 7.160,9 ha (giảm 28,4 ha), tài nguyên dự báo 659,0 triệu m3 (giảm 1,8 triệu m3), cụ thể:

a) Đá xây dựng: 27 khu vực, diện tích 2.815,66 ha, tài nguyên dự báo 525,42 triệu m3.

b) Sét gạch ngói: 27 khu vực, diện tích 2.018,82 ha, tài nguyên dự báo 91,72 triệu m3.

c) Cát xây dựng: Khoanh định 02 khu vực có thân khoáng (giảm 01 khu vực), diện tích 596,1 ha (giảm 28,4 ha), tài nguyên dự báo 12,4 triệu m3 (giảm 1,8 triệu m3).

d) Vật liệu san lấp: 46 khu vực, diện tích 1.730,33 ha, tài nguyên dự báo 29,38 triệu m3.