Điều 3. Mức chi cho hoạt động tổ chức Hội thi, Cuộc thi
1. Chi giải thưởng cho các tổ chức, tập thể, cá nhân có các công trình, giải pháp, đề tài, mô hình, sản phẩm đoạt giải thưởng tại các Hội thi, Cuộc thi theo các mức chi như sau:
a) Đối với Hội thi cấp tỉnh:
| Nội dung | Mức chi |
| Giải nhất | 30 triệu đồng/giải |
| Giải nhì | 24 triệu đồng/giải |
| Giải ba | 18 triệu đồng/giải |
| Giải khuyến khích | 06 triệu đồng/giải |
b) Đối với Cuộc thi cấp tỉnh và Cuộc thi cụm:
| Nội dung | Mức chi cấp tỉnh | Mức chi cụm |
| Giải đặc biệt | 10 triệu đồng/giải | Không có |
| Giải nhất | 08 triệu đồng/giải | 04 triệu đồng/giải |
| Giải nhì | 05 triệu đồng/giải | 03 triệu đồng/giải |
| Giải ba | 04 triệu đồng/giải | 02 triệu đồng/giải |
| Giải khuyến khích | 02 triệu đồng/giải | 01 triệu đồng/giải |
2. Chi tổ chức xét chọn và chấm giải thưởng:
a) Thuê chuyên gia phân tích, đánh giá, khảo nghiệm công trình, giải pháp, đề tài dự thi của Hội thi cấp tỉnh: tối đa không quá 1.500.000 đồng/công trình, giải pháp, đề tài.
b) Mức chi họp Hội đồng giám khảo Hội thi cấp tỉnh:
| Nội dung | Mức chi |
| Chủ tịch Hội đồng | 500.000 đồng/người/buổi |
| Ủy viên, thư ký | 300.000 đồng/người/buổi |
c) Mức chi họp Hội đồng giám khảo Cuộc thi cấp tỉnh và Cuộc thi cụm:
| Nội dung | Mức chi cấp tỉnh | Mức chi cụm |
| Chủ tịch Hội đồng | 500.000 đồng/người/buổi | 300.000 đồng/người/buổi |
| Ủy viên, thư ký | 300.000 đồng/người/buổi | 200.000 đồng/người/buổi |
d) Mức chi thù lao đối với thành viên Ban Tổ chức và Ban Thư ký trong thời gian tổ chức Hội thi, Cuộc thi theo kế hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt:
| Nội dung | Mức chi cấp tỉnh và cụm |
|---|---|
| Ban Tổ chức | 300.000 đồng/người/tháng |
| Ban Thư ký | 200.000 đồng/người/tháng |
3. Chi hỗ trợ cho các tác giả đoạt giải đi nhận giải thưởng (gồm: chi phí đi lại, tiền ăn, ở trong thời gian nhận giải thưởng): thực hiện theo Nghị quyết số 05/2025/NQ-HĐND quy định mức chi về công tác phí, chi hội nghị trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.
4. Các khoản chi khác phục vụ công tác tổ chức các hội thi, cuộc thi sáng tạo khoa học công nghệ và kỹ thuật: thực hiện theo các quy định hiện hành về chế độ và định mức chi tiêu ngân sách nhà nước, thanh toán theo hợp đồng và thực tế phát sinh trong phạm vi dự toán được Trưởng Ban tổ chức các hội thi, cuộc thi sáng tạo khoa học công nghệ và kỹ thuật phê duyệt, gồm:
a) Chi tuyên truyền, vận động các tổ chức và cá nhân tham gia các hội thi, cuộc thi sáng tạo khoa học công nghệ và kỹ thuật; tuyên truyền về các công trình, giải pháp, đề tài đoạt giải;
b) Tổ chức Lễ phát động, Lễ tổng kết và trao giải cho các hội thi, cuộc thi sáng tạo khoa học công nghệ và kỹ thuật (bao gồm chi thuê địa điểm, trang trí khánh tiết, văn nghệ và chi khác liên quan trực tiếp đến tổ chức Lễ phát động, Lễ tổng kết và trao giải);
c) Thuê địa điểm trưng bày, triển lãm các công trình, giải pháp, đề tài đoạt giải trong thời gian trao giải ở địa phương, trong nước và quốc tế;
d) Chi văn phòng phẩm, thanh toán dịch vụ công cộng (tiền điện, nước, thông tin liên lạc), in ấn tài liệu, làm cúp, kỷ yếu của các hội thi, cuộc thi sáng tạo khoa học công nghệ và kỹ thuật;
đ) Thuê nhân công để thực hiện các công việc khác có liên quan đến công tác tổ chức các hội thi, cuộc thi sáng tạo khoa học công nghệ và kỹ thuật;
e) Tổ chức hội nghị, hội thảo; thuê phương tiện đi lại và công tác phí của Ban Tổ chức, Ban Chỉ đạo, Ban Thư ký theo chương trình, kế hoạch được phê duyệt: thực hiện theo Nghị quyết số 05/2025/NQ-HĐND.
5. Trường hợp thành viên Ban Tổ chức, Ban Thư ký, Hội đồng giám khảo cụm đồng thời là thành viên Ban Tổ chức, Ban Thư ký, Hội đồng giám khảo cấp tỉnh thì chỉ được hưởng một mức chi cao nhất theo quy định tại khoản 2 Điều này.