vanban.org

Điều 5. Chi xây dựng văn bản — Nghị quyết 12/2025/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 14/11/2025 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
An Giang Ban hành 14/11/2025 Hiệu lực 14/11/2025 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 2 phiên bản · 5 năm
Nghị quyết số 12/2025/NQ-HĐND Quy định mức chi và thời gian được hưởng hỗ trợ thực hiện công tác bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026-2031 trên địa bàn tỉnh An Giang · 12/2025/NQ-HĐND
14/11/2025Bản gốcThay thế Hiện hành
Nghị quyết số 567/2021/NQ-HĐND Quy định mức chi và thời gian được hưởng hỗ trợ thực hiện công tác bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XV và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2021-2026 trên địa bàn tỉnh Kiên Giang · 567/2021/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 12/2025/NQ-HĐND › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Chi xây dựng văn bản

1. Chi xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật về bầu cử thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 43/2022/NQ-HĐND quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.

2. Chi xây dựng các văn bản ngoài quy định tại Nghị quyết số 43/2022/NQ-HĐND liên quan đến công tác bầu cử, do Ủy ban bầu cử các cấp ban hành (kế hoạch, văn bản chỉ đạo, hướng dẫn, báo cáo sơ kết, tổng kết…).

Xây dựng văn bản: Cấp tỉnh 500.000 đồng/văn bản; cấp xã 300.000 đồng/văn bản (tính đến sản phẩm cuối cùng, bao gồm cả tiếp thu, chỉnh lý). Riêng báo cáo tổng kết: Cấp tỉnh 2.000.000 đồng/báo cáo; cấp xã 1.000.000 đồng/báo cáo.