Điều 2. Giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh
1. Giá dịch vụ khám bệnh quy định tại Phụ lục I kèm theo Nghị quyết này.
2. Giá dịch vụ ngày giường bệnh quy định tại Phụ lục II kèm theo Nghị quyết này.
3. Giá dịch vụ kỹ thuật và xét nghiệm quy định tại Phụ lục III kèm theo Nghị quyết này.
4. Giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh đối với một số trường hợp: Áp dụng giá theo hạng bệnh viện quy định tại Phụ lục I, Phụ lục II, Phụ lục III kèm theo Nghị quyết này tuân thủ nguyên tắc sau:
a) Các viện có giường bệnh; trung tâm y tế tuyến tỉnh có chức năng khám bệnh, chữa bệnh; trung tâm y tế huyện/thị xã/thành phố thực hiện cả hai chức năng phòng bệnh và khám bệnh, chữa bệnh đã được xếp hạng: Áp dụng giá của bệnh viện hạng tương đương.
b) Các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh chưa được phân hạng: Áp dụng giá của bệnh viện hạng IV.
c) Đối với phòng khám đa khoa khu vực:
- Trường hợp chỉ làm nhiệm vụ cấp cứu, khám bệnh, chữa bệnh ngoại trú: Áp dụng giá của bệnh viện hạng IV.
- Đối với trường hợp được Sở Y tế quyết định có giường lưu: Áp dụng giá bằng 50% giá ngày giường nội khoa loại 3 của bệnh viện hạng IV. Số ngày được thanh toán tối đa 03 ngày/người/đợt điều trị. Không thanh toán tiền khám bệnh trong trường hợp đã thanh toán tiền giường lưu.
d) Trạm y tế xã, phường, thị trấn:
- Giá khám bệnh: Áp dụng giá của trạm y tế xã.
- Giá các dịch vụ kỹ thuật bằng 70% giá của các dịch vụ tại Phụ lục III kèm theo Nghị quyết này.
- Đối với các trạm y tế được Sở Y tế quyết định có giường lưu: Áp dụng giá bằng 50% giá ngày giường nội khoa loại 3 của bệnh viện hạng IV.